HẾT GIỜ. Brighton giành thắng lợi chung cuộc 2-1. Như vậy, HLV Erik ten Hag một lần nữa gặp ác mộng khi đụng độ Brighton trên cương vị thuyền trưởng MU. Đây đã là thất bại thứ 4 của ông sau 5 lần dẫn MU chạm trán Brighton.
![]() |
Thứ Bảy 24/08/2024 18:30(GMT+7)
![]() Danny Welbeck (Kiến tạo: Kaoru Mitoma) 32 | |
![]() Joshua Zirkzee (Thay: Mason Mount) 46 | |
![]() Amad Diallo (Kiến tạo: Noussair Mazraoui) 60 | |
![]() Alejandro Garnacho (Thay: Marcus Rashford) 65 | |
![]() Joshua Zirkzee (VAR check) 70 | |
![]() Carlos Baleba (Thay: James Milner) 73 | |
![]() Amad Diallo 76 | |
![]() Kobbie Mainoo 78 | |
![]() Julio Enciso (Thay: Danny Welbeck) 79 | |
![]() Scott McTominay (Thay: Bruno Fernandes) 79 | |
![]() Matthijs de Ligt (Thay: Harry Maguire) 79 | |
![]() Jan Paul van Hecke 89 | |
![]() Yasin Ayari (Thay: Billy Gilmour) 90 | |
![]() Georginio Rutter (Thay: Yankuba Minteh) 90 | |
![]() Simon Adingra (Thay: Kaoru Mitoma) 90 | |
![]() Antony (Thay: Amad Diallo) 90 | |
![]() Joao Pedro (Kiến tạo: Simon Adingra) 90+5' |
Máy quay ngay lập tức chiếu đến tiền đạo Joshua Zirkzee sau hiệu còi mãn cuộc, dù anh không ghi bàn hay phản lưới. Bởi sau khi tỏa sáng giúp Man Utd thắng trận khai mạc Ngoại hạng Anh gặp Fulham, tiền đạo Hà Lan vô tình khiến bàn nâng tỷ số lên 2-1 của Alejandro Garnacho trước Brighton bị từ chối thiếu may mắn. Sau đó, Brighton định đoạt trận đấu bằng bàn thắng của Joao Pedro vào phút bù thứ năm hiệp hai.
Phút 70, Man Utd phản công nhanh bên phải, và Amad Diallo chồng biên cho Bruno Fernandes căng ngang về cột hai để Garnacho đệm vào lưới. Zirkzee tưởng rằng sẽ nhận được bóng, nên trượt về trước, sau đó trong lúc đứng dậy đầu gối của anh chạm bóng ngay trên vạch cầu môn. Nếu không có tiền đạo tân bình này, Garnacho sẽ ghi bàn vì đường bóng bay vào lưới. Tuy nhiên, do Zirkzee ở vị trí việt vị, bàn của tiền đạo Argentina bị từ chối thiếu may mắn.
![]() |
Cú đánh đầu ghi bàn quyết định của Joao Pedro vào phút 90+5 |
Tỷ số khi đó vẫn là 1-1, nhưng ở phút 78, HLV Erik ten Hag bất ngờ thay đội trưởng Bruno Fernandes, để đưa Scott McTominay vào sân. Hiếm khi tiền vệ Bồ Đào Nha bị thay ra như vậy khi Man Utd cần chiến thắng, nên anh tỏ ra bực bội. Không còn Fernandes trên sân, "Quỷ Đỏ" không tạo ra thêm cơ hội nào, để chủ nhà áp đảo trong thời gian còn lại.
Nỗ lực của Brighton được đền đáp vào phút bù, khi tiền vệ Simon Adingra treo bóng về cột hai cho tiền đạo Joao Pedro đánh đầu đập đất vào lưới mà không bị ai kèm. Bàn thắng này giúp Brighton tiếp tục là ác mộng của Man Utd. Bởi trong sáu cuộc đối đầu gần nhất tại Ngoại hạng Anh, "Quỷ Đỏ" thua tới năm lần.
Bàn thua đầu tiên của Man Utd cũng không có ai theo kèm người ghi bàn Danny Welbeck. Lỗi đầu tiên thuộc về trung vệ Harry Maguire khi anh không phá được bóng từ quả tạt bên phải. Kaoru Mitoma nhận bóng bên trái, căng ngang cho Welbeck rướn người đệm bóng vào lưới trống, khi Lisandro Martinez không kịp vào truy cản. Welbeck mừng bàn vào lưới đội bóng cũ, giúp chủ nhà dẫn trước ở phút 32.
Man Utd chơi không tồi trong trận này, nếu so với những thất bại trước đây với Brighton. Họ tạo ra được nhiều cơ hội hơn, và gỡ hòa ở phút 60 nhờ công của Amad. Công đầu thuộc về hậu vệ tân binh Noussair Mazraoui khi anh chọc khe dọc biên phải cho Amad lao xuống cấm địa, ngoặt sang chân trái và sút chìm về góc xa. Bóng đập trúng chân trung vệ Jan Paul van Hecke vào lưới, nhưng nếu không thủ thành Jason Steele cũng khó cứu thua.
Một ngày trước trận, mẹ kế của Amad qua đời, và anh tỏ ra xúc động sau khi ghi bàn, chỉ tay lên trời. Tiền vệ Bờ Biển Ngà không cười sau khi ghi bàn, và anh cũng chẳng thể vui khi đội nhà trắng tay.
Ở trận tiếp theo, Man Utd về sân Old Trafford tiếp Liverpool chủ nhật 1/9. Trong khi, Brighton làm khách trên sân của Arsenal trước đó một ngày.
HẾT GIỜ. Brighton giành thắng lợi chung cuộc 2-1. Như vậy, HLV Erik ten Hag một lần nữa gặp ác mộng khi đụng độ Brighton trên cương vị thuyền trưởng MU. Đây đã là thất bại thứ 4 của ông sau 5 lần dẫn MU chạm trán Brighton.
![]() |
CHIẾN THẮNG NGOẠN MỤC
Tưởng như trận đấu sẽ khép lại với tỷ số hòa 1-1 thì vào phút bù giờ thứ 5, Brighton đã làm cầu trường Amex nổ tung. Xuất phát từ một tình huống phạt góc, Adingra tạt bóng rất có ý đồ để Joao Pedro bên phía cột hai không bị ai kèm đánh đầu chéo góc, làm bó tay Onana.
Cú ra chân của Enciso từ ngoài vòng cấm đã đưa bóng đi hơi cao so với xà ngang khung thành Onana.
Casemiro vừa thực hiện cú dứt điểm rất gọn ngoài vòng cấm nhưng chưa đủ mạnh để có thể thắng được thủ môn Steele.
Martinez xử lí thiếu an toàn và bị Minteh cướp bóng ngay phần sân MU, rất may Onana đã băng ra kịp thời để phá bóng.
Từ quả tạt bên cánh trái, Joao Pedro bật cao đánh đầu, tuy nhiên cú dứt điểm chưa đủ hiểm để làm khó Onana.
MU CHƯA CÓ BÀN THỨ 2
Đội trưởng Bruno Fernandes khởi xướng đợt phản công chớp nhoáng rồi chính anh nhận bóng từ Diallo để thực hiện đường căng ngang vắt qua cầu môn Brighton. Cả Zirkzee và Garnacho đều lao vào dứt điểm song cầu thủ người Argentina mới là cầu thủ chạm được bóng. Chỉ có điều bóng lại đập vào Zirkzee rồi mới đi vào lưới mà tân binh MU lại ở thế việt vị nên bàn thắng không được công nhận.
![]() |
Cú dứt điểm tương đối khó hiểu của Casemiro từ ngoài vòng cấm đã đưa bóng đi vọt xà ngang.
MU GỠ HÒA
Và rồi đội khách cũng chấm dứt được cảnh bế tắc trong tấn công và ghi bàn. Mazraoui thực hiện cú chọc khe hoàn hảo để Diallo phá bẫy việt vị thoát xuống nhận bóng, xâm nhập khu cấm địa rồi thực hiện cú ngoặt làm lỡ trớn toàn bộ hậu vệ đối phương và cuối cùng dứt điểm uy lực về góc gần, không cho thủ môn Brighton một cơ hội nào.
![]() |
MU GẶP MAY
Khung gỗ vừa cứu cho đội khách khỏi bàn thua trông thấy sau cú đánh đầu dũng mãnh của Danny Welbeck.
![]() |
Zirkzee đã có pha căng ngang thuận lợi để Bruno Fernandes băng lên nhưng nhịp tiếp bóng đầu tiên không tốt khiến thủ quân của MU không thể tung ra cú dứt điểm chính xác.
QUÁ NGUY HIỂM
Brighton đã có pha phản công chớp nhoáng để đưa bóng tới sát khung thành MU. Milner nhanh hơn Maguire để thực hiện pha dứt điểm qua người Onana sau đường kiến tạo của Pedro nhưng may cho MU là Dalot đã kịp lùi về bọc lót để phá bóng ngay trên vạch vôi.
![]() |
Hiệp 2 đã bắt đầu. HLV Erik ten Hag sớm có sự thay đổi nhân sự khi tân binh Zirkzee vào sân thay Mason Mount.
HẾT HIỆP 1. Brighton tạm dẫn 1-0 nhờ thế trận hợp lý hơn.
Hiệp 1 chỉ còn khoảng 5 phút nữa là kết thúc và MU đang nỗ lực đẩy cao đội hình nhằm tìm kiếm bàn gỡ nhưng chưa tạo được quá nhiều tình huống áp sát khung thành đội chủ nhà.
Tình huống trả bóng ngược của Bruno Fernandes để Mason Mount băng lên dứt điểm ngay sát vòng cấm Brighton nhưng không thể thắng được thủ môn Steele, người cần hai nhịp mới bắt gọn bóng.
Brighton không thua: Brighton đang là đội được đánh giá nhỉnh hơn ở trận đấu này. Màn trình diễn quá ấn tượng của Brighton ở vòng đấu đầu tiên là một lời cảnh báo đanh thép gửi tới Man United. Rất khó để thầy trò Ten Hag giành được trọn vẹn 3 điểm ở trận đấu tới.
Từ 3 bàn trở lên: Các trận đấu giữa Brighton và Man United thường có kịch bản rượt đuổi nhiều bàn thắng. 6/10 trận đối đầu gần nhất giữa hai đội có từ 3 bàn trở lên. Dù hàng thủ Man United đã được nâng cấp nhưng để ngăn chặn Brighton là tương đối khó.
Từ 11 phạt góc trở xuống: Man United nhiều khả năng sẽ là đội lép vế hơn ở trận đấu tới. Tuy vậy, hàng thủ được nâng cấp của Man United phòng ngự ở biên đã tốt hơn và có thể không phải hứng chịu quá nhiều quả phạt góc như trước.
Lưới rung 30 phút cuối trận: 14/17 cuộc đối đầu gần nhất giữa hai đội đều chứng kiến ít nhất 1 lần lưới rung 30 phút cuối trận. Kịch bản tương tự cũng xảy ra ở 7/9 lần gần nhất Brighton tiếp MU trên sân nhà. Ngoài ra, 5/7 trận gần đây của Brighton và 7/10 trận vừa qua của MU đều khép lại với tối thiểu 1 bàn thắng được ghi ở 30 phút cuối trận
Brighton (4-2-3-1): Jason Steele (23), Joël Veltman (34), Jan Paul van Hecke (29), Lewis Dunk (5), Jack Hinshelwood (41), James Milner (6), Billy Gilmour (11), Yankuba Minteh (17), João Pedro (9), Kaoru Mitoma (22), Danny Welbeck (18)
Man United (4-2-3-1): André Onana (24), Noussair Mazraoui (3), Harry Maguire (5), Lisandro Martínez (6), Diogo Dalot (20), Casemiro (18), Kobbie Mainoo (37), Amad Diallo (16), Mason Mount (7), Marcus Rashford (10), Bruno Fernandes (8)
Thay người | |||
73’ | James Milner Carlos Baleba | 46’ | Mason Mount Joshua Zirkzee |
79’ | Danny Welbeck Julio Enciso | 65’ | Marcus Rashford Alejandro Garnacho |
90’ | Billy Gilmour Yasin Ayari | 79’ | Harry Maguire Matthijs de Ligt |
90’ | Kaoru Mitoma Simon Adingra | 79’ | Bruno Fernandes Scott McTominay |
90’ | Yankuba Minteh Georginio Rutter | 90’ | Amad Diallo Antony |
Cầu thủ dự bị | |||
Carl Rushworth | Altay Bayındır | ||
Igor | Matthijs de Ligt | ||
Adam Webster | Jonny Evans | ||
Carlos Baleba | Christian Eriksen | ||
Yasin Ayari | Scott McTominay | ||
Simon Adingra | Toby Collyer | ||
Georginio Rutter | Alejandro Garnacho | ||
Julio Enciso | Antony | ||
Tariq Lamptey | Joshua Zirkzee |
Chấn thương và thẻ phạt | |||
Bart Verbruggen Va chạm | Tyrell Malacia Chấn thương đầu gối | ||
Pervis Estupiñán Chấn thương bắp chân | Leny Yoro Chấn thương bàn chân | ||
Mats Wieffer Va chạm | Luke Shaw Chấn thương bắp chân | ||
Solly March Chấn thương đầu gối | Victor Lindelöf Chấn thương ngón chân | ||
Brajan Gruda Chấn thương bắp chân | Rasmus Højlund Chấn thương đùi | ||
Evan Ferguson Chấn thương mắt cá | Jadon Sancho Không xác định |
Huấn luyện viên | |||
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
5 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
6 | ![]() | 29 | 14 | 7 | 8 | 16 | 49 | B B T T B |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 29 | 10 | 4 | 15 | 12 | 34 | T T B H B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |