![]() Eden Hazard (Kiến tạo: Mateo Kovacic) 45 | |
![]() Roberto Pereyra (Kiến tạo: Jose Holebas) 45 | |
![]() (Pen) Eden Hazard 58 |
Tổng thuật Watford vs Chelsea
Bài toán tiền đạo cho Chelsea vẫn đang khiến Maurizio Sarri đau đầu trong suốt quãng thời gian vừa qua. Cả Alvaro Morata và Oliver Giroud đều không đáp ứng được yêu cầu chuyên môn của HLV người Ý, tình thế đó bắt buộc ông phải đẩy Hazard lên đá cắm.
Nhưng có 1 sự thật rõ ràng, dù Hazard chơi ở vị trí nào trên hàng công, Chelsea vẫn phải phụ thuộc vào anh. Trong chuyến làm khách tại Vicarage Road, The Blues chơi tấn công và tạo ra thế trận áp đảo trước đối thủ nhưng bàn thắng không đến nếu như ngôi sao người Bỉ không tỏa sáng.
Chelsea nhập cuộc đầy hưng phấn, lần lượt Pedro và Willian đều có cơ hội dứt điểm nhưng bất thành. Trong khi đó, Watford sau khoảng thời gian đầu nhường sân đã vùng lên mạnh mẽ ở khoảng 15 cuối hiệp 1. Đội chủ nhà đã tạo ra 2 cơ hội khá rõ nét nhưng các chân sút của họ lại sút quá thiếu chính xác.
Trận đấu càng về sau càng sôi nổi, Watford dâng cao tấn công đã tạo điều kiện để Chelsea có cơ hội phản đòn nguy hiểm. Phút 45 là 1 tình huống như vậy, Kovacic nhận được bóng từ sân nhà rồi chuyền cho Hazard thoát xuống đối mặt với Foster. Chỉ bằng 1 động tác lừa sút bóng, tiền đạo người Bỉ đã dễ dàng loại bỏ thủ môn và mở tỉ số.
Dù vậy, gần như ngay lập tức đội chủ nhà đã có bàn thắng gỡ hòa. Từ quả đá phạt góc của Holebas, Pereyra đã chọn đúng vị trí để dứt điểm tung lưới Kepa. 1-1 cũng là tỉ số của 45 đầu tiên.
Sau giờ nghỉ, 2 đội vào cuộc thận trọng hơn. Khả năng tấn công của Chelsea đã giảm sút so với hiệp 1 bởi Pedro đã dính chấn thương và buộc phải rời sân nhương chỗ cho ngôi sao trẻ Hudson-Odoi.
Thế trận giằng co đến phút 58, Hazard 1 lần nữa lên tiếng. Tiền vệ người Bỉ có pha đi bóng đột phá vào vòng cấm và bị thủ môn Ben Foster phạm lỗi. Trọng tài lập tức rút thẻ vàng cảnh cáo Foster và cho Chelsea được hưởng 1 quả phạt đền.
Trên chấm 11m, Hazard tự tin sút căng và đưa The Blues vượt lên dẫn trước lần thứ 2. Lúc này, các cầu thủ áo xanh chủ động đá thấp và an toàn hơn, còn Watford lại vùng lên để tìm kiếm bàn gỡ hòa.
Ở những phút cuối không có nhiều tình huống đáng chú ý bởi các học trò của Sarri dường như đã hài lòng với kết quả này. Họ phong tỏa mọi con đường vào khung thành của Kepa, tạo ra 1 thế trận vững chắc. Tỉ số 2-1 nghiêng về The Blues được giữ nguyên đến hết trận đấu.
Chiến thắng này giúp thầy trò Sarri củng cố top 4 bởi ở trận đấu trước đó, Arsenal đã bị Brighton cầm hòa 1-1.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
WATFORD (4-4-2): Ben Foster; Kiko Femenia, Christian Kabasele, Craig Cathcart, Jose Holebas; Ken Sema, Abdoulaye Doucoure, Etienne Capoue, Roberto Pereyra; Gerard Deulofeu, Troy Deeney.
Dự bị: Heurelho Gomes, Tom Cleverley, Isaac Success, Adam Masina, Stefano Okaka, Adrian Mariappa, Domingos Quina.
CHELSEA (4-3-3): Kepa Arrizabalaga; Cesar Azpilicueta, Antonio Rudiger, David Luiz, Marcos Alonso; N'Golo Kante, Jorginho, Mateo Kovacic; Willian, Pedro, Eden Hazard.
Dự bị: Olivier Giroud, Cesc Fabregas, Callum Hudson-Odoi, Emerson, Ross Barkley, Gary Cahill, Willy Caballero.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Watford
Thành tích gần đây Chelsea
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 31 | 22 | 7 | 2 | 42 | 73 | T T T T B |
2 | ![]() | 31 | 17 | 11 | 3 | 30 | 62 | H H T T H |
3 | ![]() | 31 | 17 | 6 | 8 | 14 | 57 | H T T T B |
4 | ![]() | 31 | 15 | 8 | 8 | 17 | 53 | T T B T H |
5 | ![]() | 31 | 15 | 7 | 9 | 17 | 52 | T B H T H |
6 | ![]() | 31 | 14 | 9 | 8 | 0 | 51 | T B T T T |
7 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
8 | ![]() | 31 | 13 | 9 | 9 | 5 | 48 | T B T B T |
9 | ![]() | 31 | 12 | 11 | 8 | 2 | 47 | T T H B B |
10 | ![]() | 31 | 12 | 9 | 10 | 11 | 45 | B H B B H |
11 | ![]() | 30 | 11 | 10 | 9 | 4 | 43 | T T T H T |
12 | ![]() | 31 | 12 | 6 | 13 | 4 | 42 | H B T B H |
13 | ![]() | 31 | 10 | 8 | 13 | -4 | 38 | T H T B H |
14 | ![]() | 31 | 11 | 4 | 16 | 13 | 37 | B H B B T |
15 | ![]() | 31 | 7 | 14 | 10 | -5 | 35 | H H H B H |
16 | ![]() | 31 | 9 | 8 | 14 | -17 | 35 | T B H B H |
17 | ![]() | 31 | 9 | 5 | 17 | -16 | 32 | B H T T T |
18 | ![]() | 31 | 4 | 8 | 19 | -34 | 20 | B B B T B |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 31 | 2 | 4 | 25 | -51 | 10 | B B B H B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại