![]() Aaron Ramsey (Kiến tạo: Alexandre Lacazette) 16 | |
![]() Henrikh Mkhitaryan 58 | |
![]() Erik Lamela 63 | |
![]() Danny Rose 69 | |
![]() (Pen) Harry Kane 74 | |
![]() Shkodran Mustafi 74 | |
![]() Lucas Torreira 90 |
Tổng thuật Tottenham vs Arsenal
Ngay ở phút thứ 2, Alexandre Lacazette đã cảnh báo hàng thủ Tottenham sẽ có một ngày làm việc vất vả với cú sút chệch cột dọc bằng chân không thuận trong vòng cấm. Sau tình huống này, hàng thủ Spurs vẫn chưa rút ra bài học và tiếp tục mắc một sai lầm tai hại. Phút 16, từ một tình huống không có gì nguy hiểm, Davinson Sanchez phá hụt bóng tạo điều kiện cho Lacazette chọc khe thuận lợi cho Aaron Ramsey thoát xuống vô cùng trống trải. Ramsey bình tĩnh lừa qua Hugo Lloris trước khi dứt điểm dễ dàng mở tỷ số trận đấu.
Không chấp nhận bị mất mặt ngay tại sân nhà, Tottenham vùng lên và tưởng như đã có bàn gỡ hòa của Harry Kane ở phút 24. Tuy nhiên, cú đánh đầu hiểm hóc của Kane lại trong tư thế việt vị và không qua được mắt trọng tài. Chưa dừng lại ở đó, cuối hiệp 1, lần lượt Christian Eriksen và Moussa Sissoko thử tài Bernd Leno nhưng đều không chiến thắng được thủ môn người Đức. Hiệp 1 kết thúc với tỷ số 1-0 nghiêng về đội khách.
Tương tự như hiệp 1, Lacazette lại có cơ hội bằng vàng ngay đầu hiệp 2 nhưng tiền đạo người Pháp chứng minh sự vô duyên của mình với một pha đệm lòng bằng ống đồng khiến bóng bay chệch khung thành. Lacazette chắc chắn phải rất tiếc nuối pha bỏ lỡ của mình nếu biết chuyện gì diễn ra sau đó.
Phút 73, trọng tài xác định penalty cho Tottenham sau khi Kane bị phạm lỗi trong vòng cấm. Điều đáng nói là trung phong của Spurs đã rơi vào thế việt vị ở tình huống trước đó. Dẫu vậy, quyết định penalty vẫn được giữ nguyên và chính Kane thực hiện thành công gỡ hòa 1-1.
Nhưng Kane không phải nhân vật chính trong trận này mà là người đồng đội Sanchez. Suýt chút nữa, trung vệ cao lớn này phải trả giá cho sai lầm thứ 2 của mình khi kéo ngã Pierre-Emerick Aubameyang trong vòng cấm dẫn đến quả penalty tai hại. May mắn cho Spurs là Aubameyang lại dứt điểm quá hiền và bỏ lỡ cơ hội bằng vàng để khép lại trận đấu.
Trận đấu kết thúc với tỷ số 1-1 với tâm điểm là thẻ đỏ của Lucas Torreira sau pha đạp bóng vào thẳng ống đồng của Danny Rose.
TOTTENHAM XI (3-4-1-2): Hugo Lloris (c); Davinson Sanchez, Toby Alderweireld, Jan Vertonghen; Kieran Trippier, Victor Wanyama, Moussa Sissoko, Danny Rose; Christian Eriksen; Harry Kane, Son Heung-min.
Dự bị: Lucas Moura, Ben Davies, Paulo Gazzaniga, Erik Lamela, Oliver Skipp, Serge Aurier, Fernando Llorente.
ARSENAL XI (4-2-3-1): Bernd Leno; Shkodran Mustafi, Sokratis Papastathopoulos, Laurent Koscielny (c), Nacho Monreal; Matteo Guendouzi, Granit Xhaka; Henrikh Mkhitaryan, Aaron Ramsey, Alex Iwobi; Alexandre Lacazette.
Dự bị: Pierre-Emerick Aubameyang, Petr Cech, Mesut Ozil, Denis Suarez, Ainsley Maitland-Niles, Lucas Torreira, Sead Kolasinac.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Tottenham
Thành tích gần đây Arsenal
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 31 | 18 | 10 | 3 | 31 | 64 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
15 | ![]() | 31 | 7 | 13 | 11 | -6 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại