![]() Jack O'Connell 63 | |
![]() Georginio Wijnaldum 70 | |
![]() Adrian 83 |
Tổng thuật Sheffield United vs Liverpool
Trong hiệp đấu thứ nhất, Liverpool vẫn cầm được nhiều bóng như thường lệ (74%), nhưng họ không tung ra nổi dù chỉ 1 cú dứt điểm trúng đích. Về phần mình, Sheffield lại triển khai lối chơi vô cùng hợp lý. Họ chủ động phòng ngự với số đông, nhưng khi cần cũng sẵn sàng dồn phần lớn đội hình sang phần sân đối phương khi có cơ hội phản công.
![]() |
Thông số trận đấu Sheffield 0-1 Liverpool |
Phút 22, chính đội chủ nhà đã tạo ra được tình huống đáng chú ý nhất kể từ đầu trận. Rất tiếc là cú dứt điểm chéo góc đầy quyết đoán của Robinson lại đưa bóng đi chệch cột dọc khung thành Liverpool trong gang tấc.
Trong thế trận bế tắc, Liverpool cũng tạo ra được vài cơ hội rõ ràng nhờ những pha lên bóng có tính đột biến cao. Phút 22, trung vệ Van Dijk bất ngờ tung ra đường chuyền dài vượt tuyến xé toang hàng phòng ngự Sheffield. Rất tiếc là Mane lại băng xuống sút bóng vọt xà khi phía trước của anh chỉ còn mỗi thủ môn Henderson.
Hai phút trước khi hiệp 1, lại là Mane khiến HLV Klopp phải ôm đầu sút bóng trúng cột dọc dù đã được Firmino "dọn cỗ". Trong tình huống này đáng ra Firmino có thể dứt điểm ngay nhưng anh lại tỏ ra quá đồng đội.
Sau giờ nghỉ Liverpool tấn công hiệu quả hơn hẳn. Tuy nhiên họ vẫn cần đến sự trợ giúp của thần may mắn mới khai thông được thế bế tắc trận đấu. Phút 70, tiền vệ Wijnaldum có cơ hội băng lên bắt volley đập đất từ tuyến 2. Cú đá không quá hiểm hóc nhưng thủ thành Henderson lại bắt không dính để bóng chui qua 2 chân đi vào lưới.
Phút 78, Liverpool có cơ hội không thể tuyệt vời hơn để nhân đôi cách biệt. May cho đội chủ nhà là Henderson đã chuộc lỗi khi cản phá được cú dứt điểm bằng chân trái của Salah trong thế đối mặt.
Trong những phút còn lại, Sheffield quyết định đẩy cao đội hình và chơi mạo hiểm hơn. Đáng ra họ đã gỡ hòa ở phút 86 nếu cầu thủ vào sân thay người Clarke không đệm bóng lên trời từ cự ly ở cự ly rất gần.
Tỷ số 1-0 được giữ nguyên đến hết trận đồng nghĩa với việc Liverpool đã toàn thắng cả 7 vòng đầu ở giải Ngoại hạng Anh 2019. Họ là đội thứ 2 sau Chelsea mùa 2005/06 làm được điều kỳ diệu này để tiếp tục ngự trị trên ngôi đầu BXH.
SHEFFIELD UNITED (3-5-2): Dean Henderson; Chris Basham, John Egan, Jack O'Connell; George Baldock, John Lundstram, Oliver Norwood, John Fleck, Enda Stevens; Oliver McBurnie, Callum Robinson.
Dự bị: Phil Jagielka, Luke Freeman, Muhamed Besic, Ben Osborn, Simon Moore, Lys Mousset, Leon Clarke.
LIVERPOOL (4-3-3): Adrian; Trent Alexander-Arnold, Virgil van Dijk, Joel Matip, Andrew Robertson; Jordan Henderson (c), Fabinho, Georginio Wijnaldum; Mohamed Salah, Roberto Firmino, Sadio Mane.
Dự bị: Joseph Gomez, Adam Lallana, Dejan Lovren, Alex Oxlade-Chamberlain, James Milner, Caoimhin Kelleher, Divock Origi.
![]() |
Đội hình thi đấu Sheffield vs Liverpool |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Sheffield United
Thành tích gần đây Liverpool
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 31 | 17 | 11 | 3 | 30 | 62 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 31 | 7 | 14 | 10 | -5 | 35 | H H H H B |
15 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại