![]() Nacho Fernandez 10 | |
![]() Cristiano Ronaldo 23 | |
![]() Stevan Jovetic (Kiến tạo: Vitolo) 49 | |
![]() Cristiano Ronaldo (Kiến tạo: Toni Kroos) 78 | |
![]() Joaquin Correa 80 | |
![]() Nacho Fernandez 80 | |
![]() Nacho Fernandez 81 | |
![]() Lucas Vazquez 83 | |
![]() Toni Kroos (Kiến tạo: Nacho Fernandez) 84 |
Tổng thuật Real Madrid vs Sevilla
Và đó chỉ là khởi đầu cho trận đại thắng của Real. Cristiano Ronaldo đặt dấu ấn bằng những pha dứt điểm đơn giản mà quan trọng. Phút 23 anh ghi bàn đầu tiên cho bản thân bằng cú đệm bóng sau tình huống thủ môn Sergio Rico bắt không dính pha dứt điểm của James Rodriguez. Sau khi Stevan Jovetic rút ngắn tỷ số xuống 1-2 cho Sevilla, Ronaldo một lần nữa giúp Real tạo cách biệt hai bàn khi sút chân trái lập công từ 16 mét.
![]() |
Real và Ronaldo chỉ cần có thêm bốn điểm trong hai trận cuối là đủ lên ngôi. Ảnh: Reuters |
Trong thế trận đã rồi, Sevilla không thể cản nổi Real có bàn thứ tư. Lần này đến lượt tiền vệ Toni Kroos lập công bằng cú vẩy chân phải sau quả tạt từ cánh trái. Tỷ số cách biệt lớn, nhưng thực tế Sevilla chơi không quá lép vế. Đội khách thậm chí tạo ra tới sáu tình huống nguy hiểm trước khung thành thủ môn Keylor Navas, bao gồm pha bóng dẫn đến bàn gỡ của Jovetic. Vấn đề với Sevilla là khả năng kết thúc yếu hơn hẳn so với Real.
Trận thắng Sevilla không chỉ giúp Real có thêm ba điểm, mà còn tiến gần hơn đến chức vô địch La Liga. Với việc đang có cùng 87 điểm như đội dẫn đầu Barca, thầy trò HLV Zidane chỉ cần kiếm thêm bốn điểm từ trận đá bù với Celta Vigo và trận gặp Malaga ở vòng cuối. Trong khi đó, dù đang chiếm vị trí số một, Barca cũng không nắm được thế chủ động, vì chỉ còn một trận gặp Eibar.
Trong khi Real và Barca đang chạy nước rút đến chức vô địch, cuộc đua giành vé dự Champions League đã khép lại. Ngay cả khi thua đậm Real, Sevilla vẫn cầm chắc vị trí thứ tư sớm một vòng đấu. Đội bóng của HLV Jorge Sampaoli đang có 69 điểm, trong khi đối thủ cạnh tranh Villarreal chỉ đạt 64 điểm do mới hòa Deportivo.
Với 75 điểm, Atletico cũng đang cầm chắc vị trí thứ ba kèm theo một suất vào thẳng vòng bảng Champions League mùa sau. Đoàn quân của HLV Diego Simeone kém 12 điểm so với hai đội dẫn đầu nhưng nhiều hơn sáu điểm so với Sevilla.
Ở phía dưới, cuộc đua chống xuống hạng cũng đã kết thúc sớm một vòng. Ba đội phải nhận vé xuống chơi tại giải hạng nhì mùa sau gồm Sporting Gijon, Osasuna và Granada. Gijon đang kém ba điểm so với đội xếp thứ 17 Deportivo, nhưng không còn cơ hội vượt qua do thua đối đầu trực tiếp.
![]() |
Thông số trận đấu Real Madrid 4-1 Sevilla |

ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
Real Madrid: Navas, Danilo, Varane, Ramos, Nacho, Kovacic, Kroos, Asensio, James Rodriguez, Morata, Cristiano Ronaldo.
Dự bị: Kiko Casilla, Fabio Coentrao, Casemiro, Modric, Lucas Vasquez, Isco, Benzema.
Sevilla: Sergio Rico, Mercado, Nico Pareja, Lenglet, N'Zonzi, Matias Kranevitter, Daniel Carrico, Correa, Vasquez, Vitolo, Jovetic.
Dự bị: David Soria, Diego Gonzalez, Montoya, Mena, Krohn-Dehli, Vietto, Ben Yedder.
![]() |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Real Madrid
Thành tích gần đây Sevilla
Bảng xếp hạng La Liga
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 29 | 21 | 3 | 5 | 54 | 66 | T T T T T |
2 | ![]() | 29 | 19 | 6 | 4 | 33 | 63 | T B T T T |
3 | ![]() | 29 | 16 | 9 | 4 | 24 | 57 | T T B B H |
4 | ![]() | 29 | 14 | 11 | 4 | 22 | 53 | T B H T H |
5 | ![]() | 28 | 13 | 8 | 7 | 12 | 47 | H T B B T |
6 | ![]() | 29 | 13 | 8 | 8 | 4 | 47 | T T T T T |
7 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 2 | 40 | B H B H T |
8 | ![]() | 29 | 11 | 7 | 11 | 0 | 40 | T H T T H |
9 | ![]() | 29 | 11 | 7 | 11 | -7 | 40 | H H H T B |
10 | ![]() | 29 | 11 | 5 | 13 | -4 | 38 | T B B H T |
11 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | -6 | 36 | H H T B B |
12 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | 1 | 36 | B B T T B |
13 | ![]() | 29 | 9 | 7 | 13 | -8 | 34 | B H H H B |
14 | ![]() | 29 | 7 | 13 | 9 | -9 | 34 | B H B B H |
15 | ![]() | 29 | 7 | 10 | 12 | -14 | 31 | B H T H T |
16 | ![]() | 28 | 7 | 8 | 13 | -13 | 29 | H T H B H |
17 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -12 | 27 | B H T H B |
18 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -18 | 27 | B T B B B |
19 | ![]() | 29 | 6 | 8 | 15 | -15 | 26 | B H B H H |
20 | ![]() | 29 | 4 | 4 | 21 | -46 | 16 | B H B B B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại