![]() Will Hughes 17 | |
![]() Marcus Rashford (Kiến tạo: Luke Shaw) 28 | |
![]() Anthony Martial 72 | |
![]() Abdoulaye Doucoure (Kiến tạo: Isaac Success) 90 | |
![]() Andreas Pereira 90 |
Tổng thuật Man United vs Watford
Tuy nhiên, vấn đề của đội khách nằm ở khâu quyết định. Ở những tình huống mang tính then chốt, từ Deeney, Deulofeu, Doucoure đến Pereyra đều xử lý không tốt, hoặc thiếu hợp lý hoặc thiếu chính xác, trái ngược hoàn toàn với M.U. Tuy thi đấu trúc trắc nhưng chỉ cần một tình huống đối phương sơ hở, Quỷ đỏ đã tung đòn hồi mã thương.
Pha bóng này đến vào phút 28 và là một tình huống phản công mẫu mực. Luke Shaw cướp bóng bên phần sân nhà, dẫn bóng lên giữa sân rồi thực hiện đường chuyền hoàn hảo để Rashford dùng tốc độ phá bẫy việt vị băng xuống. Tiền đạo này nhận bóng rồi đánh bại thủ thành Ben Foster trong tình huống đối mặt bằng pha dứt điểm tinh tế.
Sau bàn thắng này, thế trận đảo chiều. M.U làm chủ trận đấu và tạo ra được một vài tình huống sóng gió cho đến hết hiệp 1. Trong đó đáng kể nhất là pha dứt điểm cận thành của Martial. Hiệp 2 thì diễn ra với kịch bản y hệt hiệp 1. Watford nhập cuộc tốt hơn, cầm bóng nhiều hơn, tấn công nhiều hơn nhưng không biết dứt điểm.
Trong khi đó, M.U giữ mình ở thế thủ, hiếm khi tổ chức lên bóng nhưng lại có được bàn thắng. Người lập công là Martial với một pha dứt điểm lập bập sau tình huống căng ngang của Lingard ở phút 72. Sau khi nhận bàn thua, Watford cũng chùng xuống và trận đấu trở nên thiếu hấp dẫn.
Sự kịch tính chỉ được vãn hồi ở những phút bù giờ, khi đội khách có bàn thắng rút ngắn tỷ số xuống còn 1-2. Đó là tình huống mà các cầu thủ đội khách xé nát hàng thủ M.U bằng pha phối hợp trung lộ một chạm hết sức ngoạn mục, kết thúc bằng pha dứt điểm của Doucoure.
Tuy nhiên, đó là tất cả những gì Watford làm được. Chung cuộc, M.U giành chiến thắng 2-1 trong trận đấu đầu tiên Solskjaer dẫn dắt trên cương vị HLV chính thức. Với 3 điểm có được này, M.U tạm chiếm vị trí thứ tư với 61 điểm, tuy nhiên Arsenal đêm mai mới ra sân.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
MANCHESTER UNITED (4-3-1-2): David de Gea; Ashley Young, Chris Smalling, Phil Jones, Luke Shaw; Ander Herrera, Nemanja Matic, Paul Pogba; Juan Mata; Marcus Rashford, Anthony Martial.
Dự bị: Romelu Lukaku, Jesse Lingard, Andreas Pereira, Marcos Rojo, Fred, Diogo Dalot, Sergio Romero.
WATFORD (4-2-3-1): Ben Foster; Daryl Janmaat, Christian Kabasele, Miguel Britos, Adam Masina; Abdoulaye Doucoure, Etienne Capoue; Gerard Deulofeu, Will Hughes, Roberto Pereyra; Troy Deeney.
Dự bị: Hereulho Gomes, Isaac Success, Craig Cathcart, Andre Gray, Domingos Quina, Kiko Femenia, Jose Holebas.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Man United
Thành tích gần đây Watford
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 31 | 17 | 11 | 3 | 30 | 62 | H H T T H |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 31 | 7 | 14 | 10 | -5 | 35 | H H H B H |
15 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại