![]() Roberto Firmino (Kiến tạo: James Milner) 13 | |
![]() Daniel Amartey 28 | |
![]() Sadio Mane (Kiến tạo: Daniel Sturridge) 31 | |
![]() Jamie Vardy 38 | |
![]() Jordan Henderson 44 | |
![]() Adam Lallana (Kiến tạo: Georginio Wijnaldum) 56 | |
![]() Roberto Firmino (Kiến tạo: Sadio Mane) 89 |
Tổng thuật Liverpool vs Leicester
Roberto Firmino và Sadio Mane giúp Liverpool có hai bàn chỉ trong nửa giờ thi đấu đầu tiên, trước khi Adam Lallana rồi Firmino một lần nữa điền tên vào danh sách ghi bàn với các pha lập công ở hiệp hai. Nhưng bốn bàn mà đội chủ sân Liverpool nã vào lưới Leicester vẫn là còn ít, nếu so với số cơ hội mà họ tạo ra trong 90 phút so tài tại Anfield.
Liverpool hạ nhục Leicester |
Liverpool nhập cuộc chậm, thậm chí có phần lép vế so với Leicester trong ít phút đầu trận. Nhưng một khi đã "nóng máy", bắt nhịp được với diễn biến trận đấu, đội bóng áo đỏ đã trình diễn thứ bóng đá tốc độ dữ dội và giàu cảm hứng theo kiểu một bản nhạc rock mà HLV Klopp luôn hướng đến.
Bóng luôn được Liverpool triển khai nhanh và đơn giản nhất lên phía trên cho bộ ba cầu thủ tấn công Mane - Sturridge - Firmino phát huy triệt để sở trường tốc độ. Cả bốn bàn thắng mà họ ghi được đều đến từ những tình huống như thế. Hàng thủ Leicester đơn giản là bị xé nát bởi những pha dàn xếp như điện xẹt của phía chủ nhà.
Firmino góp một nửa số bàn Liverpool nã vào lưới Leicester ngày 10/9, gồm tình huống vặn người loại hậu vệ đối phương mở tỷ số và cú dứt điểm vào cầu môn bỏ trống ấn định kết quả 4-1. Mane không hề kém cạnh, góp bàn nâng tỷ số lên 2-0 và hào hiệp trao cơ hội ghi bàn thứ tư cho Firmino sau khi gần như một mình xử gọn hàng thủ áo xanh. Sturridge chơi rườm rà nhất trong ba người, nhưng cũng góp một đường kiến tạo trong tình huống Mane nâng tỷ số lên 2-0.
Bộ ba tiền vệ Henderson - Wijnaldum - Lallana cũng có đóng góp quan trọng vào thắng lợi tại Anfield. Henderson là chủ nhân của những cú phất bóng dài chính xác từ sân nhà, khởi phát cho các đợt lên bóng nhanh mà hai trong số đó dẫn đến các bàn nâng tỷ số lên 2-0 và 4-1. Wijnaldum và Lallana, lần lượt trong vai trò người kiến tạo và ghi bàn, thì trực tiếp góp bàn thắng thứ ba.
Leicester trong khi đó chỉ còn rất ít những biểu hiện của đội bóng vô địch mùa trước. Tuyến giữa của họ không cầm được bóng và không có những đường chuyền giàu đột biến. Cả trận, Leicester gần như chỉ trông chờ vào sức mạnh, vài cú sút xa của Drinkwater, và những tình huống cố định để tận dụng khả năng không chiến tốt của Robert Huth. Nhưng ngần đó là không đủ để họ tránh khỏi thất bại tại Anfield. Đội quân dưới trướng HLV Ranieri thậm chí có thể thua đậm hơn, nếu những Henderson, Mane, Wijnaldum và nhất là Sturridge tận dụng tốt hơn các cơ hội mà Liverpool tạo ra.
Thua 1-4, Leicester tiếp tục ngụp lặn ở nhóm cuối - đứng thứ 15 với vỏn vẹn bốn điểm qua bốn vòng. Liverpool thì vươn lên thứ năm với bảy điểm (hai thắng, một hoà, một thua), và một lần nữa làm các CĐV của họ ngất ngây bằng cách đánh bại một tên đuổi lớn. Ở vòng đấu ra quân, thầy trò Jurgen Klopp cũng chơi tưng bừng và thắng 4-3 trên sân Arsenal.
![]() |
Thông số trận đấu Liverpool 4-1 Leicester |

ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
Liverpool: Mignolet, Clyne, Matip, Lucas Leiva, Milner, Wijnaldum, Henderson, Lallana, Mane, Firmino, Sturridge
Leicester: Schmeichel, Simpson, Huth, Morgan, Fuchs, Mahrez, Drinkwater, Amartey, Albrighton, Okazaki, Vardy
![]() |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Liverpool
Thành tích gần đây Leicester
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại