![]() Sadio Mane (Kiến tạo: Roberto Firmino) 36 | |
![]() Jordan Ayew 71 | |
![]() Trent Alexander-Arnold 71 | |
![]() Sadio Mane (Kiến tạo: Mohamed Salah) 74 | |
![]() Jairo Riedewald 83 | |
![]() James Milner 86 |
Tổng thuật Liverpool vs Crystal Palace
Bước vào cuộc tiếp đón Palace, Liverpool cần chiến thắng để chắc chắn cán đích trong Top 4. Dù vậy, đội khách mới là những người nhập cuộc tốt hơn và ở phút 14, Townsend suýt chút nữa gieo sầu cho Liverpool với cú đá đi sạt cột dọc trong gang tấc. Người mắc lỗi trong tình huống này là trung vệ Nathaniel Phillips khi anh không thể đón đường chuyền của đồng đội.Sức ép càng trở nên lớn hơn với Liverpool khi Leicester có bàn vượt lên dẫn trước Tottenham ở trận đấu cùng giờ nhờ công của Jamie Vardy trên chấm 11 mét. Phút 20, Liverpool có cơ hội ngàn vàng mở tỷ số song hậu vệ trẻ Rhys Williams lại đánh đầu vọt xà trong tư thế không bị ai kèm.
3 phút sau, tới lượt Mohamed Salah bỏ lỡ cơ hội quý giá ở tình huống đối mặt với thủ thành Guaita phía Palace. Sức ép khủng khiếp của Liverpool cuối cùng cũng được đền đáp ở phút 36, khi Mane chớp thời cơ nhanh dứt điểm cận thành mở tỷ số cho Liverpool.
Cùng thời điểm, Leicester bị Tottenham gỡ hòa còn Chelsea để Aston Villa dẫn bàn, nên Liverpool chủ động chơi chậm chắc. Lối đá này được The Reds áp dụng trong suốt hiệp 2 nên không có quá nhiều nguy hiểm được tạo ra.
Salah là tâm điểm bởi anh liên tục được các đồng đội nhồi bóng nhưng lại bỏ lỡ đáng tiếc. Mọi chuyện an bài ở phút 74, khi Mane hoàn tất cú đúp để giúp Liverpool giành chiến thắng chung cuộc 2-0 trước Palace.
Chiến thắng này cộng thêm việc Chelsea thua Aston Villa 1-2 không chỉ giúp Liverpool đoạt vé dự Champions League mùa tới, mà còn kết thúc mùa giải ở vị trí thứ 3 với 69 điểm, xếp sau Man City và Man United.
Chelsea là đội nối gót Liverpool giành tấm vé còn lại Champions League mùa tới bất chấp bại dưới tay Aston Villa do Leicester thua ngược Tottenham 2-4.
Điều đáng tiếc duy nhất với Liverpool chỉ là việc Salah đã để mất danh hiệu Vua phá lưới vào tay Harry Kane. Tiền đạo phía Tottenham sở hữu 23 bàn, hơn Salah 1 bàn.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
LIVERPOOL XI (4-3-3): Alisson; Trent Alexander-Arnold, Nathaniel Phillips, Rhys Williams, Andy Robertson; Thiago Alcantara, Fabinho, Georginio Wijnaldum; Mohamed Salah, Roberto Firmino, Sadio Mane.
Dự bị: Jordan Henderson, Neco Williams, Diogo Jota, Konstantinos Tsimikas, James Milner, Adrian, Xherdan Shaqiei, Curtis Jones, Alex Oxlade-Chamberlain.
CRYSTAL PALACE XI (4-3-3): Vicente Guaita; Joel Ward, James Tomkins, Gary Cahill, Tyrick Mitchell; Cheikhou Kouyate, James McCarthy, Jairo Riedewald; Andros Townsend, Jordan Ayew, Wilfried Zaha.
Dự bị: Patrick van Aanholt, Martin Kelly, Jesuran Rak-Sakyi, Nathaniel Clyne, Jean-Philippe Mateta, Jeffrey Schlupp, Jack Butland.
LIVERPOOL XI (4-3-3): Alisson; Trent Alexander-Arnold, Nathaniel Phillips, Rhys Williams, Andy Robertson; Thiago Alcantara, Fabinho, Georginio Wijnaldum; Mohamed Salah, Roberto Firmino, Sadio Mane.
Dự bị: Jordan Henderson, Neco Williams, Diogo Jota, Konstantinos Tsimikas, James Milner, Adrian, Xherdan Shaqiei, Curtis Jones, Alex Oxlade-Chamberlain.
CRYSTAL PALACE XI (4-3-3): Vicente Guaita; Joel Ward, James Tomkins, Gary Cahill, Tyrick Mitchell; Cheikhou Kouyate, James McCarthy, Jairo Riedewald; Andros Townsend, Jordan Ayew, Wilfried Zaha.
Dự bị: Patrick van Aanholt, Martin Kelly, Jesuran Rak-Sakyi, Nathaniel Clyne, Jean-Philippe Mateta, Jeffrey Schlupp, Jack Butland.
![]() |
Danh sách xuất phát của Liverpool |
![]() |
Danh sách xuất phát của Palace |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Premier League
Giao hữu
Premier League
Thành tích gần đây Liverpool
Premier League
Carabao Cup
Champions League
Premier League
Champions League
Premier League
Thành tích gần đây Crystal Palace
Premier League
Cúp FA
Giao hữu
Premier League
Cúp FA
Premier League
Cúp FA
Premier League
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại