![]() Bruno 35 | |
![]() Luis Suarez (Kiến tạo: Marc-Andre Ter Stegen) 41 | |
![]() Sergio Busquets 44 | |
![]() Clement Lenglet 47 | |
![]() Junior Firpo 49 | |
![]() Nemanja Maksimovic 64 | |
![]() Kenedy 64 | |
![]() Sergi Roberto 77 | |
![]() Clement Lenglet 82 | |
![]() Marc Cucurella 90 |
Tổng thuật Getafe vs Barcelona
Trong những phút đầu tiên của hiệp 1, tình huống đáng chú ý nhất mà Barca tạo được đến từ tài năng trẻ Carles Perez. Khi đó ở phút 12, Carles Perez cướp được bóng trong chân Nyom ở cánh phải trước khi dứt điểm khá nguy hiểm nhưng thủ môn David Soria vẫn kịp bay người cứu thua.
Phía Getafe tuy không chiếm lĩnh thời gian khống chế bóng nhiều như Barca nhưng bù lại, họ chơi bóng bằng sự quyết tâm và đôi khi khiến hàng thủ đội khách gặp nhiều khó khăn bởi khả năng xử lý tốt của Jadson, Mata hay Angel.
Tưởng chừng Barca sẽ phải kết thúc hiệp 1 với kết quả hòa 0-0 thì Luis Suarez bất ngờ ghi bàn khai thông bế tắc ở phút 41. Thủ thành Ter Stegen sau khi băng ra ngăn cản cầu thủ đối phương ghi bàn, anh đã có đường chuyền dài cho Suarez thoát xuống trước khi tâng bóng qua đầu David Soria. 1-0 nghiêng về Barca.
Bước sang hiệp 2, khi Getafe còn chưa biết làm cách nào để ghi bàn vào lưới Barca thì họ đã bị thủng lưới. Sau khi Carles Perez sút bóng chìm hiểm hóc bên ngoài vòng 16m50, hậu vệ trái Junior Firpo đã lập tức lao vào đá bồi, nhân đôi cách biệt cho đội nhà.
Thời gian tiếp theo, Bara chủ động đá chậm để bảo toàn thế trận. Đáng ra, Barca đã có thể giành chiến thắng với tỷ số cao hơn nếu như ở phút 71, Perez dứt điểm tốt hơn ở tình huống thoát xuống cực nhanh từ đường chọc khe hoàn hảo của Arthur.
Đến phút 82, Barca chỉ còn thi đấu với 10 người khi trung vệ Clement Lenglet nhận thẻ vàng thứ 2 rời sân sau pha vào bóng từ phía sau đối với Jorge Molina.
Dù chỉ còn thi đấu với 10 người nhưng Barca vẫn bảo toàn được chiến thắng 2-0. Thắng trận, Barca đã leo lên xếp thứ 2 trên BXH La Liga 2019/20 với 13 điểm sau 7 vòng đấu. Trong khi đó, Getafe đứng thứ 11 với 7 điểm.
GETAFE (4-4-2): David Soria; Damian Suarez, Djene Dakonam, Bruno Gonzalez (c), Allan Nyom; Jason, Mauro Arambarri, Nemanja Maksimovic, Marc Cucurella; Angel Rodriguez, Jaime Mata.
Dự bị: Kenedy, Leandro Chichizola, David Timor, Francisco Portillo, Jorge Molina, Faycal Fajr, Xabier Etxeita.
BARCELONA (4-3-3): Marc-Andre ter Stegen; Sergi Roberto, Gerard Pique, Clement Lenglet, Junior Firpo; Frenkie de Jong, Sergio Busquets (c), Arthur; Carles Perez, Luis Suarez, Antoine Griezmann.
Dự bị: Carles Alena, Moussa Wague, Nelson Semedo, Jean-Clair Todibo, Neto, Ivan Rakitic, Arturo Vidal.
![]() |
Danh sách xuất phát của Barca |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Getafe
Thành tích gần đây Barcelona
Bảng xếp hạng La Liga
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 29 | 21 | 3 | 5 | 54 | 66 | T T T T T |
2 | ![]() | 29 | 19 | 6 | 4 | 33 | 63 | T B T T T |
3 | ![]() | 29 | 16 | 9 | 4 | 24 | 57 | T T B B H |
4 | ![]() | 29 | 14 | 11 | 4 | 22 | 53 | T B H T H |
5 | ![]() | 28 | 13 | 8 | 7 | 12 | 47 | H T B B T |
6 | ![]() | 29 | 13 | 8 | 8 | 4 | 47 | T T T T T |
7 | ![]() | 29 | 11 | 7 | 11 | 0 | 40 | T H T T H |
8 | ![]() | 30 | 10 | 10 | 10 | 0 | 40 | B H B H T |
9 | ![]() | 29 | 11 | 7 | 11 | -7 | 40 | H H H T B |
10 | ![]() | 29 | 11 | 5 | 13 | -4 | 38 | T B B H T |
11 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | 1 | 36 | B B T T B |
12 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | -6 | 36 | H H T B B |
13 | ![]() | 29 | 9 | 7 | 13 | -8 | 34 | B H H H B |
14 | ![]() | 29 | 7 | 13 | 9 | -9 | 34 | B H B B H |
15 | ![]() | 29 | 8 | 8 | 13 | -11 | 32 | H T H B H |
16 | ![]() | 29 | 7 | 10 | 12 | -14 | 31 | B H T H T |
17 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -12 | 27 | B H T H B |
18 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -18 | 27 | B T B B B |
19 | ![]() | 29 | 6 | 8 | 15 | -15 | 26 | B H B H H |
20 | ![]() | 29 | 4 | 4 | 21 | -46 | 16 | B H B B B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại