![]() Richarlison (Kiến tạo: Moise Kean) 5 | |
![]() Romain Saiss 9 | |
![]() Alex Iwobi (Kiến tạo: Gylfi Sigurdsson) 12 | |
![]() Ruben Vinagre 38 | |
![]() Raul Jimenez 44 | |
![]() Willy Boly 49 | |
![]() Fabian Delph 63 | |
![]() Raul Jimenez (Kiến tạo: Willy Boly) 75 | |
![]() Richarlison (Kiến tạo: Lucas Digne) 80 | |
![]() Pedro Neto 90 | |
![]() Willy Boly 90 |
Tổng thuật Everton vs Wolverhampton
Trước vòng đấu thứ 4, Wolves cùng Liverpool, Man City và Leicester là 4 đội bóng chưa thua trận nào ở Premier League 2019/20. Nhưng thay vì nằm trong tốp đầu, Wolves lại đang ở nửa dưới BXH. Lý do xuất phát từ việc họ hòa quá nhiều. 3 trận bất bại của Wolves đều là 3 trận hòa trước Leicester, M.U và Burnley.
Bên cạnh đó, phong độ của Wolves trên sân khách không mấy ấn tượng. Trong 8 trận gần nhất phải rời xa thánh địa Molineux ở Premier League, Wolves chỉ thắng đúng 1 trận và thua tới 4 trận.
Ở chiều ngược lại, Everton đang có phong độ rất tốt trên sân nhà. Trong 6 lần gần nhất tiếp đón các đối thủ trên sân Goodison Park, Everton thắng 5 và chỉ hòa đúng 1 trận trước kình địch Liverpool. Do đó, Everton sớm đẩy cao đội hình và gia tăng sức ép lên khung thành thủ môn Rui Patrício.
Phút 5, Richarlison tận dụng sai sót trong việc phối hợp giữa hậu vệ và thủ môn của Wolves để ghi bàn mở tỷ số cho Everton. Tuy nhiên, chỉ 4 phút sau, Wolves đã san bằng cách biệt nhờ công tiền vệ Romain Saïss với pha đệm bóng cận thành ở cự ly gần
Đến phút 12, Gylfi Thor Sigurdsson chuyền bóng chính xác từ cánh phải cho Alex Iwobi đánh đầu chính xác trong tư thế trống trải, nâng tỷ số lên 2-1 cho đội chủ nhà.
Bước sang hiệp 2, Wolves thay đổi nhân sự khi đưa Joao Moutinho vào sân thay cho Romain Saïss và nhờ đó, thế trận tấn công của họ trở nên nguy hiểm hơn.
Phút 75, hậu vệ Willy Boly đánh đầu ngược về phía sau cho tiền đạo Raul Jimenez băng vào dứt điểm ở góc hẹp, gỡ hòa 2-2 cho đoàn quân của HLV Nuno Espírito Santo.
Thế trận trên sân trong những phút tiếp theo vẫn diễn ra sôi nổi khi 2 đội liên tục có những pha ăn miếng trả miếng. Phút 80, Richarlison hoàn tất cú đúp ở trận này khi lao vào đánh đầu về góc xa sau pha chuyền bóng đầy nỗ lực của Lucas Digne bên cánh trái. 3-2 cho Everton và đây là kết quả cuối cùng của trận này.
Thắng trận, Everton tạm leo lên xếp thứ 5 trên BXH Ngoại hạng Anh 2019/20 với 7 điểm sau 4 trận. Everton bằng điểm với đội đứng thứ 4 là Crystal Palace nhưng kém hiệu số. Trong khi đó Wolves tụt xuống thứ 17 khi mới có 3 điểm
Bên cạnh đó, phong độ của Wolves trên sân khách không mấy ấn tượng. Trong 8 trận gần nhất phải rời xa thánh địa Molineux ở Premier League, Wolves chỉ thắng đúng 1 trận và thua tới 4 trận.
Ở chiều ngược lại, Everton đang có phong độ rất tốt trên sân nhà. Trong 6 lần gần nhất tiếp đón các đối thủ trên sân Goodison Park, Everton thắng 5 và chỉ hòa đúng 1 trận trước kình địch Liverpool. Do đó, Everton sớm đẩy cao đội hình và gia tăng sức ép lên khung thành thủ môn Rui Patrício.
Phút 5, Richarlison tận dụng sai sót trong việc phối hợp giữa hậu vệ và thủ môn của Wolves để ghi bàn mở tỷ số cho Everton. Tuy nhiên, chỉ 4 phút sau, Wolves đã san bằng cách biệt nhờ công tiền vệ Romain Saïss với pha đệm bóng cận thành ở cự ly gần
Đến phút 12, Gylfi Thor Sigurdsson chuyền bóng chính xác từ cánh phải cho Alex Iwobi đánh đầu chính xác trong tư thế trống trải, nâng tỷ số lên 2-1 cho đội chủ nhà.
Bước sang hiệp 2, Wolves thay đổi nhân sự khi đưa Joao Moutinho vào sân thay cho Romain Saïss và nhờ đó, thế trận tấn công của họ trở nên nguy hiểm hơn.
Phút 75, hậu vệ Willy Boly đánh đầu ngược về phía sau cho tiền đạo Raul Jimenez băng vào dứt điểm ở góc hẹp, gỡ hòa 2-2 cho đoàn quân của HLV Nuno Espírito Santo.
Thế trận trên sân trong những phút tiếp theo vẫn diễn ra sôi nổi khi 2 đội liên tục có những pha ăn miếng trả miếng. Phút 80, Richarlison hoàn tất cú đúp ở trận này khi lao vào đánh đầu về góc xa sau pha chuyền bóng đầy nỗ lực của Lucas Digne bên cánh trái. 3-2 cho Everton và đây là kết quả cuối cùng của trận này.
Thắng trận, Everton tạm leo lên xếp thứ 5 trên BXH Ngoại hạng Anh 2019/20 với 7 điểm sau 4 trận. Everton bằng điểm với đội đứng thứ 4 là Crystal Palace nhưng kém hiệu số. Trong khi đó Wolves tụt xuống thứ 17 khi mới có 3 điểm
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
EVERTON (4-2-3-1): Jordan Pickford; Seamus Coleman (đội trưởng), Michael Keane, Yerry Mina, Lucas Digne; Andre Gomes, Fabian Delph; Richarlison, Gylfi Sigurdsson, Alex Iwobi; Moise Kean.
Dự bị: Maarten Stekelenburg, Djibril Sidibe, Mason Holgate, Morgan Schneiderlin, Bernard, Dominic Calvert-Lewin, Cenk Tosun.
WOLVES (3-5-2): Rui Patricio; Ryan Bennett, Conor Coady (đội trưởng), Willy Boly; Adama Traore, Leander Dendoncker, Ruben Neves, Romain Saiss, Ruben Vinagre; Raul Jimenez, Patrick Cutrone.
Dự bị: John Ruddy, Jesus Vallejo, Jonny Joao Moutinho, Pedro Neto, Morgan Gibbs-White, Diogo Jota.
EVERTON (4-2-3-1): Jordan Pickford; Seamus Coleman (đội trưởng), Michael Keane, Yerry Mina, Lucas Digne; Andre Gomes, Fabian Delph; Richarlison, Gylfi Sigurdsson, Alex Iwobi; Moise Kean.
Dự bị: Maarten Stekelenburg, Djibril Sidibe, Mason Holgate, Morgan Schneiderlin, Bernard, Dominic Calvert-Lewin, Cenk Tosun.
WOLVES (3-5-2): Rui Patricio; Ryan Bennett, Conor Coady (đội trưởng), Willy Boly; Adama Traore, Leander Dendoncker, Ruben Neves, Romain Saiss, Ruben Vinagre; Raul Jimenez, Patrick Cutrone.
Dự bị: John Ruddy, Jesus Vallejo, Jonny Joao Moutinho, Pedro Neto, Morgan Gibbs-White, Diogo Jota.
![]() |
Đội hình xuất phát của Everton |
![]() |
Đội hình xuất phát của Wolves |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Premier League
Thành tích gần đây Everton
Premier League
Cúp FA
Premier League
Thành tích gần đây Wolverhampton
Premier League
Cúp FA
Premier League
Cúp FA
Premier League
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại