![]() Luis Suarez(assist) Ivan Rakitic 11' | |
![]() Luis Suarez(assist) Lionel Messi 24' | |
![]() Ivan Rakitic(assist) Luis Suarez 47' | |
![]() Luis Suarez(assist) Lionel Messi 53' | |
![]() Luis Suarez 64' | |
![]() Lionel Messi(assist) Luis Suarez 73' | |
![]() Marc Bartra 79' | |
![]() Neymar(assist) Luis Suarez 81' |
Tổng thuật Deportivo vs Barcelona
![]() |
Suarez ghi tới bốn bàn sau một loạt trận tịt ngòi. Ảnh: Reuters |
So với mọi đồng đội có mặt trên sân, Suarez thực sự là cầu thủ chơi thăng hoa nhất. Sau chuỗi vòng trận liên tiếp không ghi bàn tại La Liga, tiền đạo mang áo số 9 của Barca hồi sinh bằng một cú poker vào lưới Deportivo. Bốn bàn này đều đến từ một phong cách dứt điểm quen thuộc: nhanh, đa số là sút một chạm và đưa bóng bay ngay sát tay thủ môn đối phương. Bên cạnh loạt bàn thắng ấn tượng, Suarez còn tỏa sáng với hai đường chuyển như đặt cho Rakitic và Messi lập công.
Messi chơi không thăng hoa như đồng đội người Uruguay nhưng cũng đóng vai trò cầu nối quan trọng. Trong bốn bàn của Suarez, M10 góp công lớn với hai lần kiến tạo trực tiếp và một gián tiếp. Đôi khi cầu thủ hay nhất thế giới 2015 tạo cảm giác như đang chơi trong vai trò tiền vệ tấn công chứ không phải một tiền đạo vừa có 500 bàn trong sự nghiệp. Thay đổi này cho thấy Messi có thể đang thích nghi hoàn toàn với một nhiệm vụ mới mang tính đồng đội cao, thay vì tiếp tục chạy đua tới ngôi vua phá lưới như nhiều mùa trước.
![]() |
Thông số trận đấu Deportivo 0-8 Barcelona |
Xét theo độ thưởng thức, pha lập công của Bartra có thể là bàn thắng đẹp nhất trận. Trung vệ này khiến người xem ngạc nhiên khi dẫn bóng solo từ giữa sân, vượt qua ba cầu thủ Deportivo rồi sút chéo góc ghi bàn như Messi năm nào. Trong khi đó, bảy bàn còn lại đều là kết quả của những pha phối hợp đơn giản đề cao tính hiệu quả. Thua Barca trên sân nhà, Deportivo tiếp tục phải xếp ở vị trí 14 với 38 điểm. Dẫu vậy, đội này cũng không quá lo về nguy cơ xuống hạng do đang hơn nhóm ba đội cuối bảng tới tám điểm.

ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
Deportivo: Manu; Laure, Sidnei, Navarro, Juanfran; Borges, Alex Bergantinos, Mosquera; Cani; Lucas Perez, Riera
Dự bị: Pletikosa, Manuel Pablo, Luisinho, Cartabia, Fajr, Rodriguez, Gutierrez.
Dự bị: Ter Stegen, Douglas, Arda, Rafinha, Munir, Sergi Roberto, Adriano.
![]() |
Đội hình thi đấu chính thức |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Deportivo
Thành tích gần đây Barcelona
Bảng xếp hạng La Liga
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 21 | 4 | 5 | 54 | 67 | T T T T H |
2 | ![]() | 30 | 19 | 6 | 5 | 32 | 63 | B T T T B |
3 | ![]() | 30 | 17 | 9 | 4 | 25 | 60 | T B B H T |
4 | ![]() | 30 | 14 | 12 | 4 | 22 | 54 | T B H T H |
5 | ![]() | 29 | 13 | 9 | 7 | 12 | 48 | H T B B T |
6 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | 4 | 48 | T T T T H |
7 | ![]() | 30 | 12 | 7 | 11 | 1 | 43 | H T T H T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | -2 | 41 | B B H T T |
9 | ![]() | 30 | 10 | 10 | 10 | -2 | 40 | H B H T B |
10 | ![]() | 30 | 11 | 7 | 12 | -8 | 40 | H H T B B |
11 | ![]() | 30 | 10 | 9 | 11 | 5 | 39 | B T T B T |
12 | ![]() | 30 | 9 | 9 | 12 | -7 | 36 | H T B B B |
13 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -9 | 34 | H H H B B |
14 | ![]() | 29 | 7 | 13 | 9 | -9 | 34 | B H B B H |
15 | ![]() | 30 | 8 | 10 | 12 | -13 | 34 | H T H T T |
16 | ![]() | 29 | 8 | 8 | 13 | -9 | 32 | T H B H T |
17 | ![]() | 30 | 7 | 9 | 14 | -11 | 30 | H T H B T |
18 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -18 | 27 | B T B B B |
19 | ![]() | 30 | 6 | 8 | 16 | -17 | 26 | H B H H B |
20 | ![]() | 30 | 4 | 4 | 22 | -50 | 16 | H B B B B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại