![]() Cesc Fabregas(pen.) 66' | |
![]() Daniel Drinkwater(assist) Jeffrey Schlupp 82' |
Tổng thuật Chelsea vs Leicester
Với một tinh thần thoải mái trong ngày trở lại Stamford Bridge, HLV Claudio Ranieri đã quyết định thay đổi thói quen, khi chuyển từ chiến thuật 4-4-2 truyền thống sang “phong cách hiện đại” - 4-2-3-1, giống như chủ nhà Chelsea. Ranieri nói rằng, ông muốn các cầu thủ thể hiện được “tinh thần của nhà vô địch” khi đối đầu Chelsea. Đó có lẽ là một yêu cầu mang tính lý thuyết nhiều hơn vào thời điểm mà mọi chuyện với Leicester cũng như với Chelsea đã an bài. Vì thế, đây là một trận đấu có thiên hướng mở từ cả 2 phía, với không nhiều những tình huống tranh chấp quyết liệt.Trong thế trận mà cả 2 bên cùng thoải mái, cũng có những nét khác biệt đáng kể giữa 2 đội trong cách triển khai bóng qua sơ đồ 4-2-3-1. Ở đây, nếu như Eden Hazard và Chelsea khẳng định sự hồi sinh muộn màng của mình bằng khả năng phối hợp tốt, di chuyển hợp lý để kiểm soát bóng thì ở phía bên kia, 4-2-3-1 có phần khiến các cầu thủ Leicester cảm thấy lạ lẫm. Ryad Mahrez hơi ỷ lại vào kỹ thuật cá nhân để tìm cách đột phá, Jamie Vardy thiếu người hỗ trợ với vai trò chân sút duy nhất.
![]() |
Do vậy mà trong giai đoạn Leicester gặp khó trong việc tạo ra cơ hội, thủ môn Kasper Schmeichel đã phải làm việc khá vất vả trong hiệp 1, với 2 tình huống cứu thua xuất sắc trước các pha dứt điểm của Willian và Cesc Fabregas. Triển khai bóng tốt hơn nhưng Chelsea không dễ dàng đưa bóng vào lưới của thủ môn người Đan Mạch. Cuối hiệp 1, Pedro Rodriguez làm được điều đó nhưng anh đã việt vị khi nhận bóng.
Cũng trong chiến thuật 4-2-3-1 đó, sự nhuần nhuyễn của Chelsea giúp họ đưa bóng vào gần khung thành đối thủ nên họ có tới 11 lần dứt điểm trong vòng cấm và chỉ có 6 lần sút xa. Ngược lại, Vardy và các đồng đội chỉ có 5 lần tung ra những cú dứt điểm trong vòng cấm và 13 lần sút xa. Việc nhà vô địch Premier League dứt điểm từ xa nhiều hơn cũng bắt đầu từ hiệp 2, khi Ranieri điều chỉnh trở lại chiến thuật 4-4-2 với sự hiện diện của Shinji Okazaki.
Bức tường thành của Schmeichel chỉ đứng vững được đến phút 66, khi Jeffrey Schlupp – cũng vào sân từ hiệp 2, được cho là cản trái phép Nemanja Matic trong nỗ lực đề phòng pha dứt điểm của cầu thủ người Serbia. Fabregas chuyển hóa cơ hội từ chấm 11m thành bàn thắng. Hình bóng của nhà vô địch mới hiện dần lên từ thời điểm đó, và điểm nhấn cho ý chí không khuất phục của Leicester xuất hiện ở phút 82, khi Danny Drinkwater tung ra cú đá từ xa quyết đoán, chính xác, hạ gục Thibaut Courtois.
Đó cũng là khi Mahrez đã rời sân, để các đợt lên bóng của Leicester trở nên dứt khoát hơn và ép ngược trở lại đối thủ trong những phút cuối. Mùa giải kết thúc, Leicester chỉ để cho Liverpool, Arsenal (2 lần) là những đội thắng được họ và hơn đội đứng thứ 2 – Arsenal, tới 10 điểm. Về phần Chelsea, do Stoke City thắng West Ham nên họ kết thúc với vị trí thứ 10 trên bảng xếp hạng.
![]() |
Thông số trận đấu Chelsea 1-1 Leicester |
TỔNG HỢP CHELSEA 1-1 LEICESTER
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
Chelsea: Courtois; Azpilicueta, Cahill, Ivanovic, Baba Rahman; Fabregas, Matic; Pedro, Willian, Hazard; Traore
Dự bị: Begovic, Oscar, Alexandre Pato, Kenedy, Loftus-Cheek, Abraham, Tomori.

ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
Chelsea: Courtois; Azpilicueta, Cahill, Ivanovic, Baba Rahman; Fabregas, Matic; Pedro, Willian, Hazard; Traore
Dự bị: Begovic, Oscar, Alexandre Pato, Kenedy, Loftus-Cheek, Abraham, Tomori.
Leicester City: Schmeichel, Simpson, Wasilewski, Morgan, Fuchs, Kanté, Drinkwater, King, Mahrez, Vardy, Gray
Dự bị: Albrighton, Amartey, Schlupp, Okazaki, Ulloa, Chilwell, Schwarzer.
![]() |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Premier League
Cúp FA
Premier League
Cúp FA
Premier League
Thành tích gần đây Chelsea
Premier League
Europa Conference League
Premier League
Europa Conference League
Premier League
Cúp FA
Premier League
Thành tích gần đây Leicester
Premier League
Cúp FA
Premier League
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 31 | 17 | 11 | 3 | 30 | 62 | H H T T H |
3 | ![]() | 31 | 17 | 6 | 8 | 14 | 57 | H T T T B |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 31 | 14 | 9 | 8 | 0 | 51 | T B T T T |
7 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
8 | ![]() | 31 | 12 | 11 | 8 | 2 | 47 | T T H B B |
9 | ![]() | 31 | 12 | 9 | 10 | 11 | 45 | B H B B H |
10 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
11 | ![]() | 30 | 11 | 10 | 9 | 4 | 43 | T T T H T |
12 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 31 | 7 | 14 | 10 | -5 | 35 | H H H B H |
15 | ![]() | 31 | 9 | 8 | 14 | -17 | 35 | T B H B H |
16 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
17 | ![]() | 31 | 9 | 5 | 17 | -16 | 32 | B H T T T |
18 | ![]() | 31 | 4 | 8 | 19 | -34 | 20 | B B B T B |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại