![]() Jordi Alba 12 | |
![]() Luis Suarez (Kiến tạo: Lionel Messi) 20 | |
![]() Brais Mendez 34 | |
![]() Fedor Smolov (Kiến tạo: Okay Yokuslu) 50 | |
![]() Samuel Umtiti 53 | |
![]() Nestor Araujo 61 | |
![]() Luis Suarez (Kiến tạo: Lionel Messi) 67 | |
![]() Martin Braithwaite 82 | |
![]() Iago Aspas 88 | |
![]() Iago Aspas 89 |
Tổng thuật Celta Vigo vs Barcelona
Vào sân thay người ở trận thắng Bilbao 1-0 cách đây 3 ngày, Ivan Rakitic, Riqui Puig và Fati đều chơi rất tốt. Rakitic ghi bàn duy nhất trận đấu. Puig cung cấp sự nhanh nhẹn và tốc độ cho lối chơi. Trong khi đó, Fati gây đột biến bên hành lang cánh phải, tạo rất nhiều khoảng trống cho Messi và Suarez.HLV Setien tung bộ 3 nói trên ra sân ngay từ đầu ở chuyến làm khách Celta Vigo. Hai trong 3 nhân tố này tạo nên khác biệt cực lớn ở trận đấu tại Balaidos so với 2 trận hòa Sevilla và thắng Bilbao.
Trái ngược với lối đá bế tắc và bất lực trước 2 đối thủ nói trên, nhờ nhiệt huyết và nhanh nhẹn của bộ đôi Fati - Puig, Barcelona chơi cực kỳ thanh thoát, uyển chuyển và tạo ra rất nhiều cơ hội trước Celta Vigo. Barcelona đá rất thanh thoát với những đường ban bật nhỏ ở tốc độ cao. Đội bóng xứ Catalan kiểm soát bóng vượt trội và chơi nửa sân ngay sau khi trọng tài nổi hồi còi khai cuộc.
Ngay phút thứ 6, đội khách đã có cơ hội nguy hiểm đầu tiên với cú đánh đầu đưa bóng đập cột dọc của Pique. Phút 20, đội bóng xứ Catalan vươn lên dẫn trước với tỷ số 1-0 nhờ bàn thắng của Suarez.
Luis Suarez ghi bàn nhưng Messi mới là người được nhắc đến nhiều ở tình huống này. Barca được hưởng cú đá phạt trực tiếp, thay vì sút thẳng như thường thấy, Messi bất ngờ tung ra đường chuyền cho Suarez trong vòng cấm. Hệ thống phòng ngự của chủ nhà bất ngờ vì pha xử lý tinh quái của ngôi sao Argentina. Nhờ đó, chân sút người Uruguay đã đánh đầu ghi bàn đưa Barca dẫn trước 1-0.
Sau bàn mở tỷ số của Suarez, Celta Vigo đẩy cao tốc độ trận đấu, chơi ăn miếng trả miếng, thay vì phòng ngự phản công như những phút trước đó. Trước áp lực lớn của chủ nhà, hàng thủ Barcelona liên tục mắc lỗi.
Phút 23, Stegen mắc sai lầm khó tin với đường chuyền cho Brais. Từ tình huống này, cầu thủ của Celta Vigo chuyền bóng cho Aspas. Tuy nhiên, cú dứt điểm của chân sút người Tây Ban Nha bị thủ môn người Đức đẩy bóng đập cột dọc đi hết đường biên ngang. Một phút sau đó, Brais đã có cú đá đưa bóng đập cột dọc khung thành Barcelona.
Nhìn chung, Celta Vigo chơi không hề tệ ở hiệp 1 và tạo ra hàng loạt cơ hội nguy hiểm. Tuy nhiên, đội bóng xứ Galicia thiếu sự chính xác cần thiết nên không thể ghi bàn gỡ hòa.
Không thể thi bàn trong hiệp 1 nhưng Celta Vigo có điều mình muốn ngay đầu hiệp 2. Phút 50, xuất phát từ chuyền lỗi của Rakitic, Okay Yokuslu đã tung ra đường chuyền cho Fedor Smolov lập công gỡ hòa cho chủ nhà.
Trận đấu diễn ra cởi mở với liên tiếp những pha lên bóng tốc độ cao và nhiều tình huống ăn miếng trả miếng. Phút 67, Messi một lần nữa tỏa sáng với đường chuyền giúp Suarez ghi bàn nâng tỷ số lên 2-1 cho đội khách.
Sau bàn thua, Celta Vigo dâng cao đội hình đá tấn công như không còn gì để mất. Nỗ lực của chủ nhà được đền đáp ở phút 88 với pha đá phạt thành bàn tuyệt đẹp của Iago Aspas.
Barcelona hai lần ghi bàn dẫn trước nhưng bị gỡ hòa cả 2. Đội bóng xứ Catalan còn may mắn thoát thua ở tình huống Nolito dứt điểm cận thành bị thủ môn Stegen xuất sắc cản phá ở phút 90+4.
Chung cuộc, Barcelona hòa Celta Vigo 2-2. Đây là trận thứ 6 liên tiếp đội bóng xứ Catalan không thể giành chiến thắng ở sân Balaidos. Đây là trận hòa tai hại bởi Barcelona có thể bị Real Madrid nới rộng khoảng cách trên BXH nếu rạng sáng mai, Kền kền trắng đánh bại Espanyol.
Đội hình thi đấu
Celta Vigo (3-5-2): Ruben Blanco; Joseph Aidoo, Jorge Saenz, Nestor Araujo; Kevin Vazquez, Brais Mendez, Okay Yokuslu, Denis Suarez, Jacobo Gonzalez; Iago Aspas, Fedor Smolov.
Dự bị: Ivan Villar, Nolito, Juan Hernandez, Rafinha, Filip Bradaric, Gabriel Fernandez, Jeison Murillo, Santi Mina, Pape Cheikh, Sergio Bermejo, Jose Manuel Fontan, Dragan Rosic.
Barcelona (4-3-3): Marc-Andre ter Stegen; Nelson Semedo, Gerard Pique, Samuel Umtiti, Jordi Alba; Arturo Vidal, Ivan Rakitic, Riqui Puig; Lionel Messi, Luis Suarez, Ansu Fati.
Dự bị: Neto, Inaki Pena, Arthur, Clement Lenglet, Antoine Griezmann, Martin Braithwaite, Junior Firpo, Alex Collado, Ronald Araujo, Dani Morer, Monchu, Jorge Cuenca.
Celta Vigo (3-5-2): Ruben Blanco; Joseph Aidoo, Jorge Saenz, Nestor Araujo; Kevin Vazquez, Brais Mendez, Okay Yokuslu, Denis Suarez, Jacobo Gonzalez; Iago Aspas, Fedor Smolov.
Dự bị: Ivan Villar, Nolito, Juan Hernandez, Rafinha, Filip Bradaric, Gabriel Fernandez, Jeison Murillo, Santi Mina, Pape Cheikh, Sergio Bermejo, Jose Manuel Fontan, Dragan Rosic.
Barcelona (4-3-3): Marc-Andre ter Stegen; Nelson Semedo, Gerard Pique, Samuel Umtiti, Jordi Alba; Arturo Vidal, Ivan Rakitic, Riqui Puig; Lionel Messi, Luis Suarez, Ansu Fati.
Dự bị: Neto, Inaki Pena, Arthur, Clement Lenglet, Antoine Griezmann, Martin Braithwaite, Junior Firpo, Alex Collado, Ronald Araujo, Dani Morer, Monchu, Jorge Cuenca.
![]() |
Danh sách xuất phát của Barca |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
La Liga
Thành tích gần đây Celta Vigo
La Liga
Thành tích gần đây Barcelona
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Champions League
La Liga
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Bảng xếp hạng La Liga
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 29 | 21 | 3 | 5 | 54 | 66 | T T T T T |
2 | ![]() | 29 | 19 | 6 | 4 | 33 | 63 | T B T T T |
3 | ![]() | 29 | 16 | 9 | 4 | 24 | 57 | T T B B H |
4 | ![]() | 29 | 14 | 11 | 4 | 22 | 53 | T B H T H |
5 | ![]() | 28 | 13 | 8 | 7 | 12 | 47 | H T B B T |
6 | ![]() | 29 | 13 | 8 | 8 | 4 | 47 | T T T T T |
7 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 2 | 40 | B H B H T |
8 | ![]() | 29 | 11 | 7 | 11 | 0 | 40 | T H T T H |
9 | ![]() | 29 | 11 | 7 | 11 | -7 | 40 | H H H T B |
10 | ![]() | 29 | 11 | 5 | 13 | -4 | 38 | T B B H T |
11 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | -6 | 36 | H H T B B |
12 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | 1 | 36 | B B T T B |
13 | ![]() | 29 | 9 | 7 | 13 | -8 | 34 | B H H H B |
14 | ![]() | 29 | 7 | 13 | 9 | -9 | 34 | B H B B H |
15 | ![]() | 29 | 7 | 10 | 12 | -14 | 31 | B H T H T |
16 | ![]() | 28 | 7 | 8 | 13 | -13 | 29 | H T H B H |
17 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -12 | 27 | B H T H B |
18 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -18 | 27 | B T B B B |
19 | ![]() | 29 | 6 | 8 | 15 | -15 | 26 | B H B H H |
20 | ![]() | 29 | 4 | 4 | 21 | -46 | 16 | B H B B B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại