![]() Neal Maupay 3 | |
![]() Aaron Connolly 32 | |
![]() Eric Dier 55 | |
![]() Dale Stephens 57 | |
![]() Aaron Connolly (Kiến tạo: Lewis Dunk) 65 | |
![]() Lewis Dunk 89 |
Tổng thuật Brighton vs Tottenham
HLV Pochettino tung ra sân đội hình xuất phát với một vài sự thay đổi trong đội hình xuất phát so với trận thua thảm trước Bayern. Christian Eriksen đá chính nhưng đá ở hàng tiền vệ 3 người, nhường vị trí “số 10” phía sau cặp tiền đạo Harry Kane - Son Heung Min cho Erik Lamela. Đáng chú ý là việc Moussa Sissoko được thử nghiệm ở vị trí hậu vệ phải thay cho “thảm họa” Serge Aurier, người vắng mặt vì án treo giò.
![]() |
Thông số trận đấu Brighton 3-0 Tottenham |
Tuy nhiên, khi khán giả trên sân Amex còn chưa kịp ổn định chỗ ngồi, thảm họa đã sớm ập đến với Tottenham. Ngay phút thứ 3, từ quả treo bóng tưởng chừng không có gì nguy hiểm của Pascal Gross, Hugo Lloris bắt hụt bóng và tạo điều kiện để Neal Maupay dễ dàng đánh đầu vào lưới trống ở cự ly gần. Sau tình huống này, thủ môn đội trưởng của “Gà trống” cũng phải rời sân vì chấn thương khi anh dường như đã gặp vấn đề nghiêm trọng với tay trái.
Với tinh thần rệu rã lại bị dẫn trước từ quá sớm, Tottenham gặp rất nhiều khó khăn trong việc lên bóng. Hàng tiền vệ không cầm được bóng, thậm chí tỏ ra lép vế và thường xuyên khiến bộ tứ vế của “Gà trống” đối mặt những pha tấn công nguy hiểm từ Brighton.
Vị trí hậu vệ phải do Sissoko trấn giữ cũng trở thành “tử huyệt” của Tottenham và thường xuyên bị các cầu thủ Brighton khai thác. Trong một tình huống tấn công biên đơn giản như vậy, đội chủ nhà đã nhân đôi cách biệt. Phút 32, Aaron Connolly đón quả tạt từ cánh trái và sau 2 lần dứt điểm, anh đã đưa được bóng vào lưới dù thủ môn vào sân thay người Paulo Gazzaniga cũng chơi hết sức nỗ lực.
Nhận 2 bàn thua chóng vánh, Tottenham càng chơi tệ hơn và lép vế hoàn toàn trong khoảng thời gian còn lại của hiệp 1. Nếu nắn nót và chỉn chu hơn, Brighton hoàn toàn có thể ghi thêm bàn thắng thứ 3 trước khi bước vào giờ nghỉ. Trên các khán đài của sân Amex, CĐV đội chủ nhà hô vang “Chúng tôi muốn 7 bàn” để chọc tức Pochettino và các học trò.
Ngay đầu hiệp 2, HLV Pochettino đã có sự thay đổi người khi Harry Winks vào thay bản hợp đồng kỉ lục Tanguy Ndombele. Một vài tín hiệu tích cực đã đến trong những phút đầu sau sự có mặt của tiền vệ người Anh nhưng Tottenham nhìn chung vẫn chơi đầy bế tắc.
Dấu chấm hết cho những hi vọng của Tottenham đến ở phút 65. Người ghi bàn cho Brighton lại là Connolly. Đón đường chuyền vượt tuyến của đồng đội, tài năng 19 tuổi tự tin đi bóng vượt qua Toby Alderweireld rồi dứt điểm kĩ thuật vào góc xa, không cho Gazzaniga có cơ hội chạm tay vào bóng. Đây là pha bóng thể hiện rõ sự đối lập về mặt phong độ của đôi bên, một đội hưng phấn và chơi bóng đầy thăng hoa còn đội kia rệu rã đến tội nghiệp.
Sau bàn thua thứ 3, Tottenham cố gắng vùng lên nhưng cũng chẳng thể khiến Brighton phải nao núng. Các ngôi sao bên phía đội khách chuyền hỏng quá nhiều và dễ dàng để mất bóng. Thậm chí, khi có cơ hội hiếm hoi, Son Heung Min lại… sút trượt còn Kane thì dứt điểm lên trời.
Chung cuộc, Tottenham nhận thất bại với tỉ số 0-3 và lún sâu vào khủng hoảng với chỉ 1 chiến thắng sau 5 trận đấu gần nhất. Với 10 bàn thua sau 2 trận liên tiếp cùng màn trình diễn bạc nhược của các học trò, có lẽ chính HLV Pochettino giờ đây cũng đã thực sự bất lực...
Brighton XI (3-5-2): Mat Ryan; Adam Webster, Lewis Dunk, Dan Burn; Martin Montoya, Pascal Gross, Dale Stephens, Aaron Mooy, Steven Alzate; Neal Maupay, Aaron Connolly
Dự bị: David Button, Gaetan Bong, Alireza Jahanbakhsh, Leon Balogun, Solly March, Yves Bissouma, Glenn Murray
Tottenham XI (4-2-3-1): Hugo Lloris; Moussa Sissoko, Toby Alderweireld, Jan Vertonghen, Ben Davies; Eric Dier, Tanguy Ndombele; Erik Lamela, Christian Eriksen, Son Heung-min; Harry Kane
Dự bị: Davinson Sanchez, Harry Winks, Paulo Gazzaniga, Oliver Skipp, Juan Foyth, Dele Alli, Lucas Moura
![]() |
Đội hình thi đấu Brighton vs Tottenham (3-5-2 vs 4-2-3-1) |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Brighton
Thành tích gần đây Tottenham
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
5 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
6 | ![]() | 29 | 14 | 7 | 8 | 16 | 49 | B B T T B |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 29 | 10 | 4 | 15 | 12 | 34 | T T B H B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại