![]() Clement Lenglet 2 | |
![]() Kiko Olivas 15 | |
![]() Arturo Vidal (Kiến tạo: Lionel Messi) 29 | |
![]() Lionel Messi 34 | |
![]() Joaquin Fernandez 45 | |
![]() Sergi Guardiola 68 | |
![]() Lionel Messi (Kiến tạo: Ivan Rakitic) 75 | |
![]() Luis Suarez (Kiến tạo: Lionel Messi) 77 | |
![]() Michel Herrero 79 |
Tổng thuật Barcelona vs Valladolid
Tiếp đón Valladolid tại Nou Camp, HLV Valverde để Griezmann trên ghế dự bị, bố trí Fati đá cặp tiền đạo cùng Messi và Luis Suarez. Chơi không lấn lướt đầu trận nhưng Barcelona bất ngờ có bàn mở tỷ số ngay phút thứ 2.Xuất phát từ một tình huống lộn xộn trước khung thành Valladolid, bóng đập chân 1 cầu thủ đội khách rồi tìm đến vị trí của Lenglet. Trung vệ người Pháp nhanh như chớp tung ra cú volley chân trái cực mạnh và rất hiểm hóc, ghi bàn giúp Barcelona vươn lên dẫn trước với tỷ số 1-0.
Thủng lưới sớm, kế hoạch đá phòng ngự phản công của Valladolid đã phá sản. Đội bóng xứ Castile và León không chơi phòng ngự co cụm mà đá tấn công khá tích cực ở một số thời điểm nhất định và may mắn có bàn gỡ hòa 1-1 ở phút 15.
Từ một cú đá phạt của Valladolid, bóng đập trúng ngực thủ môn Stegen rồi nảy vào chân Kiko Olivas bay vào lưới, mang về bàn gỡ hòa cho đội khách. Đây là tất cả những gì Valladolid làm được trong hiệp 1 và trận đấu tại Nou Camp.
Sau khi thủng lưới, Barcelona đẩy cao đội hình đá ép sân hoàn toàn và có thêm 2 bàn thắng nữa. Phút 29, Vidal chọc thủng lưới Valladolid sau đường chuyền tinh tế của Messi, giúp Barcelona vươn lên dẫn trước với tỷ số 2-1. Năm phút sau đó (34’), Messi đưa đội bóng xứ Catalan dẫn trước với tỷ số 3-1 sau một cú đá phạt trực tiếp tuyệt đẹp.
Dẫn trước với khoảng cách an toàn, Barcelona chơi thong dong trong hiệp 2 nhưng áp đặt lối chơi và kiểm soát hoàn toàn thế trận. Trong thế trận vượt trội, đội bóng xứ Catalan có thêm 2 bàn thắng nữa chỉ trong vòng đúng 2 phút (75' - 77') nhờ công của Messi (75’) và Luis Suarez (77’).
Những phút cuối trận, Barcelona tạo ra hàng loạt cơ hội ăn bàn và các tình huống hãm thành nguy hiểm nhưng không ghi thêm bàn thắng.
Hủy diệt Valladolid với tỷ số 5-1, Barcelona phô diễn sức mạnh đáng sợ trên sân nhà tại La Liga từ đầu mùa. Đây là trận thứ 3 đội bóng xứ Catalan nã vào lưới đối phương 5 bàn ở La Liga 2019/20 tại Nou Camp. Trước đó, Gã khổng lồ xứ Catalan vùi dập Betis và Valencia với cùng tỷ số 5-2. Đây là trận sân nhà thứ 4 trong 5 trận từ đầu La Liga mùa này, Barcelona chọc thủng lưới đối phương ít nhất 4 bàn/trận (thắng Sevilla 4-0).
Tổng cộng, đội quân của HLV Valverde ghi 21 bàn thắng trong 5 trận toàn thắng trên sân nhà tại La Liga 2019/20 (thủng lưới 6 lần). Đè bẹp Valladolid, Barcelona tạm lấy lại ngôi đầu bảng La Liga từ tay Granada, đội bóng sẽ đá trận vòng 11 gặp Getafe vào ngày 1/11.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
BARCELONA (4-3-3): Marc-Andre ter Stegen; Jordi Alba, Clement Lenglet, Gerard Pique, Nelson Semedo; Frenkie de Jong, Sergio Busquets, Arturo Vidal; Ansu Fati, Luis Suarez, Lionel Messi.
Dự bị: Neto, Sergi Roberto, Ivan Rakitic, Jean-Clair Todibo, Antoine Griezmann, Carles Alena, Carles Perez.
REAL VALLADOLID (5-4-1): Jordi Masip; Nacho, Federico Barba, Joaquin Fernandez, Kiko Olivas, Pedro Porro; Waldo Rubio, Anuar Mohamed, Michel, Oscar Plano; Sergi Guardiola.
Dự bị: Andriy Lunin, Antonito, Mohammed Salisu, Enes Unal, Pablo Hervias, Jorge De Frutos, Roben Alcaraz.
BARCELONA (4-3-3): Marc-Andre ter Stegen; Jordi Alba, Clement Lenglet, Gerard Pique, Nelson Semedo; Frenkie de Jong, Sergio Busquets, Arturo Vidal; Ansu Fati, Luis Suarez, Lionel Messi.
Dự bị: Neto, Sergi Roberto, Ivan Rakitic, Jean-Clair Todibo, Antoine Griezmann, Carles Alena, Carles Perez.
REAL VALLADOLID (5-4-1): Jordi Masip; Nacho, Federico Barba, Joaquin Fernandez, Kiko Olivas, Pedro Porro; Waldo Rubio, Anuar Mohamed, Michel, Oscar Plano; Sergi Guardiola.
Dự bị: Andriy Lunin, Antonito, Mohammed Salisu, Enes Unal, Pablo Hervias, Jorge De Frutos, Roben Alcaraz.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
La Liga
Thành tích gần đây Barcelona
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Champions League
La Liga
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Thành tích gần đây Valladolid
La Liga
Bảng xếp hạng La Liga
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 29 | 21 | 3 | 5 | 54 | 66 | T T T T T |
2 | ![]() | 29 | 19 | 6 | 4 | 33 | 63 | T B T T T |
3 | ![]() | 29 | 16 | 9 | 4 | 24 | 57 | T T B B H |
4 | ![]() | 29 | 14 | 11 | 4 | 22 | 53 | T B H T H |
5 | ![]() | 28 | 13 | 8 | 7 | 12 | 47 | H T B B T |
6 | ![]() | 29 | 13 | 8 | 8 | 4 | 47 | T T T T T |
7 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 2 | 40 | B H B H T |
8 | ![]() | 29 | 11 | 7 | 11 | 0 | 40 | T H T T H |
9 | ![]() | 29 | 11 | 7 | 11 | -7 | 40 | H H H T B |
10 | ![]() | 29 | 11 | 5 | 13 | -4 | 38 | T B B H T |
11 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | -6 | 36 | H H T B B |
12 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | 1 | 36 | B B T T B |
13 | ![]() | 29 | 9 | 7 | 13 | -8 | 34 | B H H H B |
14 | ![]() | 29 | 7 | 13 | 9 | -9 | 34 | B H B B H |
15 | ![]() | 29 | 7 | 10 | 12 | -14 | 31 | B H T H T |
16 | ![]() | 28 | 7 | 8 | 13 | -13 | 29 | H T H B H |
17 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -12 | 27 | B H T H B |
18 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -18 | 27 | B T B B B |
19 | ![]() | 29 | 6 | 8 | 15 | -15 | 26 | B H B H H |
20 | ![]() | 29 | 4 | 4 | 21 | -46 | 16 | B H B B B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại