![]() Lucas Torreira 15 | |
![]() Lucas Digne 27 | |
![]() Sokratis 30 | |
![]() Alexandre Lacazette (Kiến tạo: Aaron Ramsey) 56 | |
![]() Pierre-Emerick Aubameyang (Kiến tạo: Aaron Ramsey) 59 |
Tổng thuật Arsenal vs Everton
TỔNG HỢP: ARSENAL 2-0 EVERTONTuy bị đánh giá thấp hơn nhưng đội khách Everton mới là những người nhập cuộc tốt hơn khi tạo ra 2 pha bóng sóng gió với cầu thủ chạm bóng cuối cùng là tiền đạo trẻ Calvert-Lewin. Granit Xhaka, người kỉ niệm trận đấu thứ 100 ra sân cho Arsenal thường xuyên có những pha xử lý thiếu an toàn những phút đầu trận.
![]() |
Phút 12, Pháo thủ có cơ hội đầu tiên nhưng đáng tiếc Nacho Monreal lại không thể đánh bại thủ thành Pickford sau pha chuyền bóng rất thuận lợi của Pierre-Emerick Aubameyang. Nhìn chung, phần lớn thời gian thi đấu của hiệp 1, đội chủ nhà dù cầm nhiều bóng hơn nhưng lại thi đấu hết sức bế tắc.
Arsenal thậm chí còn thường xuyên hứng chịu những pha phản công nhắm vào hai hàng cánh nơi Hector Bellerin cùng Monreal liên tục mắc lỗi trong việc kèm người. Nếu không có sự xuất sắc và tập trung của thủ môn đội trưởng Petr Cech, Pháo thủ đã bị Richarlison hay “người cũ” Walcott trừng phạt.
Sau giờ nghỉ, thế trận vẫn không có mấy đổi khác. Tuy nhiên, vào lúc bế tắc nhất, Arsenal lại có được bàn mở tỉ số nhờ sự tỏa sáng của Alexandre Lacazette. Phút 56, tiền đạo người Pháp nhận đường chuyền của Ramsey trước khi loại bỏ một hậu vệ Everton rồi cứa lòng cực kì đẳng cấp khiến Pickford dù bay người hết cỡ của không thể chạm tay vào bóng.
Chỉ 3 phút sau bàn khai thông bế tắc, Arsenal đã nhân đôi cách biệt. Ozil tận dụng sai lầm của Zouma và thoát xuống tốc độ bên phía cánh phải trước khi chuyền vào. Ramsey lỡ đà nhưng vẫn kịp đẩy bóng sang cho Aubameyang dứt điểm dễ dàng đánh bại Pickford. Tuy nhiên, đây là một tình huống việt vị rõ ràng và trọng tài biên dường như không thể theo kịp tốc độ của pha bóng nên vẫn quyết định công nhận bàn thắng cho đội chủ nhà.
Thời gian còn lại của hiệp 2, Arsenal chơi thoải mái hơn hẳn trong khi Everton lại xuống sức thấy rõ. Đội chủ nhà vì thế không gặp mấy khó khăn trong việc bảo toàn tỉ số 2-0 đến khi trọng tài nổi hồi còi kết thúc trận đấu.
Chiến thắng thứ 4 liên tiếp tại Premier League giúp Arsenal leo lên vị trí thứ 6 và áp sát Top 4 với chỉ 1 điểm kém hơn Watford. Chơi không hay nhưng chỉ cần 2 khoảnh khắc, 1 từ pha tỏa sáng của ngôi sao, 1 từ sai lầm của trọng tài, Pháo thủ đã giành trọn 3 điểm. Tuy còn nhiều vấn đề cần cải thiện nhưng quan trọng nhất, Arsenal – Emery vẫn đang tiến những bước vững chắc trong hành trình tái thiết…
![]() |
Thông số trận đấu Arsenal 2-0 Everton |
Arsenal (4-2-3-1): Petr Cech; Hector Bellerin, Shkodran Mustafi, Sokratis Papastathopolous, Nacho Monreal; Lucas Torreira, Granit Xhaka; Mesut Ozil, Aaron Ramsey, Pierre-Emerick Aubameyang; Alexandre Lacazette.
Dự bị: Bernd Leno, Stephan Lichtsteiner, Rob Holding, Mohamed Elneny, Matteo Guendouzi, Alex Iwobi, Danny Welbeck.
Everton (4-2-3-1): Jordan Pickford; Lucas Digne, Michael Keane, Kurt Zouma, Jonjoe Kenny; Tom Davies, Idrissa Gana Gueye; Richarlison, Gylfi Sigurdsson, Theo Walcott; Dominic Calvert-Lewin.
Dự bị: Maarten Stekelenburg, Mason Holgate, Leighton Baines, Morgan Schneiderlin, Bernard, Cenk Tosun, Ademola Lookman.
![]() |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Arsenal
Thành tích gần đây Everton
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại