![]() Lisandro Martinez 65 | |
![]() Kurt Zouma 85 | |
![]() Michy Batshuayi (Kiến tạo: Christian Pulisic) 86 |
Tổng thuật Ajax vs Chelsea
Bàn thắng duy nhất đến ở những phút cuối, xuất phát từ nỗ lực của Christian Pulisic bên cánh trái. Tiền đạo 21 tuổi căng ngang nguy hiểm cho Batshuyi đệm lòng trúng mép dưới xà ngang, đập đất và tung nóc lưới Ajax. Pha phối hợp của hai cầu thủ dự bị vào sân giúp Chelsea đạt sáu điểm qua ba trận như Ajax. Đây cũng là bàn thua đầu tiên của CLB chủ sân Johan Cruyff mùa này.Batshuayi, 26 tuổi, được coi là siêu dự bị của Chelsea với chín bàn thắng từ vị trí này. Pulisic dù vào sân từ phút 66, vẫn kịp tạo ra ba cơ hội ghi bàn cho đồng đội. Điều đó cho thấy quyết định thay người của HLV Frank Lampard là chính xác.
![]() |
Xếp hạng tại bảng H Champions League 2019/20 |
Lampard sử dụng năm cầu thủ trưởng thành từ học viện đá chính, gồm cặp trung vệ Kurt Zouma - Fikayo Tomori và tiền đạo Callum Hudson-Odoi, Mason Mount và Tammy Abraham. Hai đội đẩy nhanh tốc độ ngay từ khai cuộc, gây sức ép từ thủ môn đối phương. Đội khách chủ yếu tấn công cánh trái với tốc độ và kỹ thuật của Hudson-Odoi. Nhưng, cơ hội ở hai cầu môn không rõ ràng trong 15 phút đầu.
Cơ hội nguy hiểm đầu tiên thuộc về Chelsea, khi Mount đi bóng cắt ngang khung thành và sút căng về góc gần ở phút 16. Thủ môn Onana đổ người nhanh để đẩy bóng chịu phạt góc. Ajax đáp trả ở phút 37 khi Quincy Promes đệm bóng vào lưới từ quả tạt của Hakim Ziyech. Trọng tài ban đầu công nhận bàn thắng, nhưng sau đó nhờ VAR, ông thổi phạt Promes lỗi việt vị.
Ajax chơi tốt hơn từ đầu hiệp hai khi họ cầm bóng nhiều hơn. Phút 59, chủ nhà bỏ lỡ cơ hội ngon ăn. Từ một quả phạt góc, tiền vệ Alvarez nhảy lên đánh đầu trúng cột dọc. Cú đá bồi của Daley Blind sau đó cũng không thắng được thủ môn Kepa Arrizabalaga.
Batshuayi đã có thể ghi bàn từ phút 73, khi anh dứt điểm vọt xà trong tư thế đối mặt trong cấm địa. Trong khi Ajax cầm bóng mà không thể tạo ra cơ hội, Chelsea ngày càng cho thấy khả năng ghi bàn. Pha lập công duy nhất của Batshuyi khiến Ajax một lần nữa gục ngã trước một CLB Anh ở nhưng phút cuối, sau khi bị Tottenham loại ở bán kết Champions League mùa trước.
AJAX XI (4-2-3-1): Andre Onana; Sergino Dest, Joel Veltman, Daley Blind, Nicolas Tagliafico; Edson Alvarez, Lisandro Martinez; Hakim Ziyech, Donny van de Beek, Quincy Promes; Dusan Tadic.
Dự bị: Bruno Varela, Perr Schuurs, David Neres, Klaas Jan Huntelaar, Noussair Mazraoui, Siem de Jong, Razvan Marin.
CHELSEA XI (4-2-3-1): Kepa Arrizabalaga; Cesar Azpilicueta, Fikayo Tomori, Kurt Zouma, Marcos Alonso; Jorginho, Mateo Kovacic; Willian, Mason Mount, Callum Hudson-Odoi; Tammy Abraham.
Dự bị: Willy Caballero, Olivier Giroud, Christian Pulisic, Michy Batshuayi, Reece James, Emerson, Billy Gilmour.
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Ajax
Thành tích gần đây Chelsea
Bảng xếp hạng Champions League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 8 | 7 | 0 | 1 | 12 | 21 | |
2 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 15 | 19 | |
3 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 13 | 19 | |
4 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 10 | 19 | |
5 | ![]() | 8 | 6 | 0 | 2 | 8 | 18 | |
6 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 8 | 16 | |
7 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 7 | 16 | |
8 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 7 | 16 | |
9 | ![]() | 8 | 4 | 3 | 1 | 14 | 15 | |
10 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 10 | 15 | |
11 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 8 | 15 | |
12 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 8 | 15 | |
13 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 3 | 15 | |
14 | ![]() | 8 | 4 | 2 | 2 | 4 | 14 | |
15 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 5 | 13 | |
16 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 4 | 13 | |
17 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 0 | 13 | |
18 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | -1 | 13 | |
19 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | -3 | 13 | |
20 | ![]() | 8 | 3 | 3 | 2 | 2 | 12 | |
21 | ![]() | 8 | 3 | 3 | 2 | -1 | 12 | |
22 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | 4 | 11 | |
23 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | 1 | 11 | |
24 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | -4 | 11 | |
25 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | -7 | 11 | |
26 | ![]() | 8 | 3 | 1 | 4 | -4 | 10 | |
27 | ![]() | 8 | 2 | 1 | 5 | -8 | 7 | |
28 | ![]() | 8 | 1 | 3 | 4 | -5 | 6 | |
29 | ![]() | 8 | 2 | 0 | 6 | -9 | 6 | |
30 | ![]() | 8 | 2 | 0 | 6 | -9 | 6 | |
31 | ![]() | 8 | 1 | 1 | 6 | -14 | 4 | |
32 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -7 | 3 | |
33 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -8 | 3 | |
34 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -22 | 3 | |
35 | ![]() | 8 | 0 | 0 | 8 | -20 | 0 | |
36 | ![]() | 8 | 0 | 0 | 8 | -21 | 0 |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại