![]() Raul Garcia 39 | |
![]() Dani Garcia 72 | |
![]() (Pen) Sergio Ramos 73 | |
![]() Dani Garcia 74 | |
![]() Sergio Ramos 90 | |
![]() Casemiro 90 | |
![]() Iker Muniain 90 | |
![]() Yuri Berchiche 90 |
Tổng thuật A.Bilbao vs Real Madrid
Sau chiến thắng nhọc nhằn 1-0 trước Getafe hồi giữa tuần, Real Madrid đã có nhiều hơn 4 điểm so với Barcelona. Ra sân trước ở loạt trận ngày chủ nhật, Los Blancos có cơ hội tạm nới rộng cách biệt lên thành 7 điểm để gia tăng thêm sức ép với đại kình địch. Dù vậy, chuyến làm khách tại sân San Mames của Athletic Bilbao được dự báo không dễ dàng.HLV Zinedine Zidane thực hiện tới 5 sự thay đổi trong đội hình xuất phát so với trận thắng Getafe. Marcelo cùng Eder Militao có mặt ở hàng thủ thay Ferland Mendy và Raphael Varane. Toni Kroos bất ngờ bị xếp trên ghế dự bị để Federico Valverde đá chính. Trên hàng công, ngoài Karim Benzema được giữ lại, đôi cánh Isco - Vinicius Junior đã bị thay bằng Marco Asensio - Rodrygo Goes.
Hiểu rõ Bilbao khó chịu thế nào khi được chơi tại San Mames, Real chủ động tấn công phủ đầu để tìm kiếm lợi thế sớm. Cơ hội ngon ăn đến với các vị khách ở phút thứ 4 khi thủ môn Unai Simon đẩy bóng từ cú sút phạt của Asensio đến đúng chân Dani Carajval. Đáng tiếc, hậu vệ phải người Tây Ban Nha lại tung ra quả tạt quá với nên Benzema không thể dứt điểm.
Real chỉ thực sự áp đảo được Bilbao trong khoảng 10 phút đầu trận. Đội chủ sân San Mames chơi cực kì tự tin và gây ra không ít khó khăn cho hàng thủ Los Blancos bởi những pha tấn công trực diện, tận dụng sức mạnh cũng như sức mạnh của Inaki Williams. Tiền đạo này đã có ít nhất 2 lần khiến khung thành của Thibaut Courtois bị đặt vào thế báo động dù sau khi xem lại tình huống quay chậm, anh đều việt vị.
Ngoài Asensio tạo ra đôi chút đột biến, nhìn chung lối chơi của Real không có gì ấn tượng trong suốt hiệp 1. Họ thậm chí còn chẳng lên bóng mượt mà như thường lệ khi thiếu đi “cỗ máy” Toni Kroos ở khu vực trung tuyến. 0-0 cũng là kết quả của 45 phút thi đấu đầu tiên, phản ánh đúng thực tế những gì diễn ra trên sân.
Sang đến hiệp 2, thế trận cũng không có mấy khác biệt dù Real đã chủ động tấn công với mật độ dày hơn hẳn với khoảng thời gian trước giờ nghỉ. Việc Bilbao khóa chặt được Benzema cũng như hạn chế tối đa được đất diễn của Asensio và Rodrygo khiến Los Blancos không thể tìm được đường vào khung thành Unai Simon.
Chơi không hay và cũng chẳng hề áp đảo nhưng Real lại bất ngờ nhận được “món quà” là một quả phạt đền. Phút 70, Marcelo ngã rất đẹp trong vòng cấm sau pha va chạm với Dani Garcia. Sau khi tham khảo VAR, trọng tài Gonzalez Gonzalez đã chỉ tay vào chấm 11m. Trung vệ đội trưởng Sergio Ramos là người nhận trọng trách và không mắc bất cứ sai lầm nào để ghi bàn thắng thứ 10 tại La Liga mùa này, đưa đội khách vượt lên dẫn trước.
Có được lợi thế, HLV Zidane chỉ đạo các học trò giảm nhịp độ trận đấu và hướng tới sự chắc chắn bên phần sân nhà. Điều này khiến khoảng 15 cuối trận diễn ra căng thẳng với rất nhiều pha va chạm không đáng có giữa cầu thủ đôi bên.
Nhờ sự tập trung của hàng thủ, Real bảo vệ được thành quả đến khi trọng tài nổi hồi còi mãn cuộc. Chiến thắng nhọc nhằn với tỉ số 1-0 thứ 3 liên tiếp giúp đoàn quân của HLV Zidane xây chắc ngôi đầu và rộng đường đến chức vô địch khi khoảng cách với Barcelona tạm được nới rộng lên thành 7 điểm.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
ATHLETIC BILBAO (4-4-2): Unai Simon; Ander Capa, Yeray Alvarez, Inigo Martinez, Yuri; Iker Muniain, Dani Garcia, Unai Lopez, Inigo Cordoba; Inaki Williams, Raul Garcia.
Dự bị: Ibai Gomez, Unai Nunez, Iago Herrerin, Mikel San Jose, Gaizka Larrazabal, Oscar De Marcos, Inigo Lekue, Asier Villalibre, Kenan Kodro, Oihan Sancet, Mikel Vesga, Mikel Balenziaga.
REAL MADRID (4-3-3): Thibaut Courtois; Dani Carvajal, Sergio Ramos, Eder Militao, Marcelo; Luka Modric, Casemiro, Federico Valverde; Marco Asensio, Karim Benzema, Rodrygo.
Dự bị: Isco, Gareth Bale, Toni Kroos, Lucas Vazquez, Luka Jovic, Mariano, Javi Hernandez, Vinicius Junior, Brahim Diaz, Alphonse Areola, Diego Altube, Ferland Mendy.
ATHLETIC BILBAO (4-4-2): Unai Simon; Ander Capa, Yeray Alvarez, Inigo Martinez, Yuri; Iker Muniain, Dani Garcia, Unai Lopez, Inigo Cordoba; Inaki Williams, Raul Garcia.
Dự bị: Ibai Gomez, Unai Nunez, Iago Herrerin, Mikel San Jose, Gaizka Larrazabal, Oscar De Marcos, Inigo Lekue, Asier Villalibre, Kenan Kodro, Oihan Sancet, Mikel Vesga, Mikel Balenziaga.
REAL MADRID (4-3-3): Thibaut Courtois; Dani Carvajal, Sergio Ramos, Eder Militao, Marcelo; Luka Modric, Casemiro, Federico Valverde; Marco Asensio, Karim Benzema, Rodrygo.
Dự bị: Isco, Gareth Bale, Toni Kroos, Lucas Vazquez, Luka Jovic, Mariano, Javi Hernandez, Vinicius Junior, Brahim Diaz, Alphonse Areola, Diego Altube, Ferland Mendy.
![]() |
Danh sách xuất phát của Bilbao |
![]() |
Danh sách xuất phát của Real Madrid |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
La Liga
Siêu cúp Tây Ban Nha
La Liga
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Thành tích gần đây A.Bilbao
La Liga
Europa League
La Liga
Europa League
La Liga
Thành tích gần đây Real Madrid
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Champions League
La Liga
Champions League
La Liga
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Champions League
Bảng xếp hạng La Liga
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 29 | 21 | 3 | 5 | 54 | 66 | T T T T T |
2 | ![]() | 29 | 19 | 6 | 4 | 33 | 63 | T B T T T |
3 | ![]() | 29 | 16 | 9 | 4 | 24 | 57 | T T B B H |
4 | ![]() | 29 | 14 | 11 | 4 | 22 | 53 | T B H T H |
5 | ![]() | 28 | 13 | 8 | 7 | 12 | 47 | H T B B T |
6 | ![]() | 29 | 13 | 8 | 8 | 4 | 47 | T T T T T |
7 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 2 | 40 | B H B H T |
8 | ![]() | 29 | 11 | 7 | 11 | 0 | 40 | T H T T H |
9 | ![]() | 29 | 11 | 7 | 11 | -7 | 40 | H H H T B |
10 | ![]() | 29 | 11 | 5 | 13 | -4 | 38 | T B B H T |
11 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | -6 | 36 | H H T B B |
12 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | 1 | 36 | B B T T B |
13 | ![]() | 29 | 9 | 7 | 13 | -8 | 34 | B H H H B |
14 | ![]() | 29 | 7 | 13 | 9 | -9 | 34 | B H B B H |
15 | ![]() | 29 | 7 | 10 | 12 | -14 | 31 | B H T H T |
16 | ![]() | 28 | 7 | 8 | 13 | -13 | 29 | H T H B H |
17 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -12 | 27 | B H T H B |
18 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -18 | 27 | B T B B B |
19 | ![]() | 29 | 6 | 8 | 15 | -15 | 26 | B H B H H |
20 | ![]() | 29 | 4 | 4 | 21 | -46 | 16 | B H B B B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại