![]() Iker Muniain 32 | |
![]() Yeray 45 | |
![]() Dani Garcia 60 | |
![]() Isco (Kiến tạo: Gareth Bale) 63 | |
![]() Ander Capa 68 | |
![]() Yuri Berchiche 72 | |
![]() Dani Carvajal 84 | |
![]() Lucas Vazquez 87 | |
![]() Unai Simon 90 |
Tổng thuật A.Bilbao vs Real Madrid
Trước chuyến hành quân tới sân San Mames, Real Madrid đang có sự khởi đầu ấn tượng trong sứ mệnh giành lại ngai vàng La Liga. Thầy trò tân HLV Julen Lopetegui đã toàn thắng cả 3 vòng đầu hết sức thuyết phục.
Tuy nhiên, chuyến làm khách của Bilbao mới là thuốc thử liều cao đầu tiên để xác định liệu Real dưới triều đại mới và lối chơi mới có thực sự mạnh mẽ như những gì họ đã thể hiện ở 3 chiến thắng trước các đối thủ yếu Getafe, Girona và Leganes hay không.
Sau tiếng còi khai cuộc, Real chủ động kiểm soát bóng và liên tục uy hiếp cầu môn của Simon bằng các tình huống dứt điểm của Luka Modric hay Gareth Bale. Nhưng rất nhanh, Bilbao với lợi thế sân nhà đã đẩy Real vào tình thế chống đỡ.
Ngay sau khi Marco Asensio tung cú sút uy lực từ cánh phải nhưng không thắng được thủ thành Unai Simon thì Real đã phải trả giá đắt. Phút 32, từ đường căng ngang bên cánh phải của De Marcos, Muniain tận dụng pha bóng hỗn loạn trước khung thành Thibaut Courtois để nhanh chân đưa bóng vào lưới. 1-0 cho Bilbao.
Chưa hết, đội bóng xứ Basque còn khiến mành lưới Real rung lên lần thứ 2 sau pha dứt điểm của Raul Garcia chỉ 4 phút sau đó, nhưng lần này bàn thắng đã bị từ chối vì lỗi việt vị.
Sang hiệp 2, HLV Lopetegui phải tung Casemiro, Isco và Lucas Vazquez vào sân. Ngay lập tức, thế trận của Real trở nên sáng sủa và khó lường hơn. Đến phút 63, đội bóng Hoàng gia tìm được bàn thắng san bằng tỷ số. Isco đã có pha đánh đầu hiểm hóc sau tình huống tạt bóng như đặt của Bale bên cánh phải.
Không chấp nhận chia điểm trên sân nhà, Bilbao lập tức dồn quân để tìm thêm bàn thắng. Dù vậy, trong ngày thủ thành Courtois thi đấu tuyệt hay, Bilbao đã không thể khiến Real ra về tay trắng.
Hòa 1-1, Real đã đứt mạch toàn thắng ở La Liga 2018/19. Lúc này, họ đang tạm xếp thứ 2 trên BXH với 10 điểm sau 4 lượt đấu còn Bilbao xếp thứ 4 khi có 5 điểm.
Tuy nhiên, chuyến làm khách của Bilbao mới là thuốc thử liều cao đầu tiên để xác định liệu Real dưới triều đại mới và lối chơi mới có thực sự mạnh mẽ như những gì họ đã thể hiện ở 3 chiến thắng trước các đối thủ yếu Getafe, Girona và Leganes hay không.
Sau tiếng còi khai cuộc, Real chủ động kiểm soát bóng và liên tục uy hiếp cầu môn của Simon bằng các tình huống dứt điểm của Luka Modric hay Gareth Bale. Nhưng rất nhanh, Bilbao với lợi thế sân nhà đã đẩy Real vào tình thế chống đỡ.
Ngay sau khi Marco Asensio tung cú sút uy lực từ cánh phải nhưng không thắng được thủ thành Unai Simon thì Real đã phải trả giá đắt. Phút 32, từ đường căng ngang bên cánh phải của De Marcos, Muniain tận dụng pha bóng hỗn loạn trước khung thành Thibaut Courtois để nhanh chân đưa bóng vào lưới. 1-0 cho Bilbao.
Chưa hết, đội bóng xứ Basque còn khiến mành lưới Real rung lên lần thứ 2 sau pha dứt điểm của Raul Garcia chỉ 4 phút sau đó, nhưng lần này bàn thắng đã bị từ chối vì lỗi việt vị.
Sang hiệp 2, HLV Lopetegui phải tung Casemiro, Isco và Lucas Vazquez vào sân. Ngay lập tức, thế trận của Real trở nên sáng sủa và khó lường hơn. Đến phút 63, đội bóng Hoàng gia tìm được bàn thắng san bằng tỷ số. Isco đã có pha đánh đầu hiểm hóc sau tình huống tạt bóng như đặt của Bale bên cánh phải.
Không chấp nhận chia điểm trên sân nhà, Bilbao lập tức dồn quân để tìm thêm bàn thắng. Dù vậy, trong ngày thủ thành Courtois thi đấu tuyệt hay, Bilbao đã không thể khiến Real ra về tay trắng.
Hòa 1-1, Real đã đứt mạch toàn thắng ở La Liga 2018/19. Lúc này, họ đang tạm xếp thứ 2 trên BXH với 10 điểm sau 4 lượt đấu còn Bilbao xếp thứ 4 khi có 5 điểm.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
ATHLETIC BILBAO (4-3-3): Unai Simon; Oscar De Marcos, Yeray Alvarez, Inigo Martinez, Yuri Berchiche; Raul Garcia, Dani Garcia, Benat Etxebarria; Markel Susaeta, Inaki Williams, Iker Muniain.
Dự bị: Mikel San Jose, Mikel Rico, Aritz Aduriz, Ander Capa, Mikel Balenziaga, Hodei Oleaga, Peru Nolaskoain.
REAL MADRID (4-3-3): Thibaut Courtois; Daniel Carvajal, Sergio Ramos, Raphael Varane, Marcelo; Dani Ceballos, Toni Kroos, Luka Modric; Gareth Bale, Karim Benzema, Marco Asensio.
Dự bị: Keylor Navas, Nacho Fernandez, Mariano Diaz, Casemiro, Lucas Vazquez, Alvaro Odriozola, Isco.
ATHLETIC BILBAO (4-3-3): Unai Simon; Oscar De Marcos, Yeray Alvarez, Inigo Martinez, Yuri Berchiche; Raul Garcia, Dani Garcia, Benat Etxebarria; Markel Susaeta, Inaki Williams, Iker Muniain.
Dự bị: Mikel San Jose, Mikel Rico, Aritz Aduriz, Ander Capa, Mikel Balenziaga, Hodei Oleaga, Peru Nolaskoain.
REAL MADRID (4-3-3): Thibaut Courtois; Daniel Carvajal, Sergio Ramos, Raphael Varane, Marcelo; Dani Ceballos, Toni Kroos, Luka Modric; Gareth Bale, Karim Benzema, Marco Asensio.
Dự bị: Keylor Navas, Nacho Fernandez, Mariano Diaz, Casemiro, Lucas Vazquez, Alvaro Odriozola, Isco.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
La Liga
Siêu cúp Tây Ban Nha
La Liga
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Thành tích gần đây A.Bilbao
La Liga
Europa League
La Liga
Europa League
La Liga
Thành tích gần đây Real Madrid
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Champions League
La Liga
Champions League
La Liga
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Champions League
Bảng xếp hạng La Liga
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 29 | 21 | 3 | 5 | 54 | 66 | T T T T T |
2 | ![]() | 29 | 19 | 6 | 4 | 33 | 63 | T B T T T |
3 | ![]() | 29 | 16 | 9 | 4 | 24 | 57 | T T B B H |
4 | ![]() | 29 | 14 | 11 | 4 | 22 | 53 | T B H T H |
5 | ![]() | 28 | 13 | 8 | 7 | 12 | 47 | H T B B T |
6 | ![]() | 29 | 13 | 8 | 8 | 4 | 47 | T T T T T |
7 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 2 | 40 | B H B H T |
8 | ![]() | 29 | 11 | 7 | 11 | 0 | 40 | T H T T H |
9 | ![]() | 29 | 11 | 7 | 11 | -7 | 40 | H H H T B |
10 | ![]() | 29 | 11 | 5 | 13 | -4 | 38 | T B B H T |
11 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | -6 | 36 | H H T B B |
12 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | 1 | 36 | B B T T B |
13 | ![]() | 29 | 9 | 7 | 13 | -8 | 34 | B H H H B |
14 | ![]() | 29 | 7 | 13 | 9 | -9 | 34 | B H B B H |
15 | ![]() | 29 | 7 | 10 | 12 | -14 | 31 | B H T H T |
16 | ![]() | 28 | 7 | 8 | 13 | -13 | 29 | H T H B H |
17 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -12 | 27 | B H T H B |
18 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -18 | 27 | B T B B B |
19 | ![]() | 29 | 6 | 8 | 15 | -15 | 26 | B H B H H |
20 | ![]() | 29 | 4 | 4 | 21 | -46 | 16 | B H B B B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại